Cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ trực tiếp, gián tiếp TT99

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là gì? Cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp, gián tiếp. Mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo Thông tư 99.

I. Tổng quan về báo cáo lưu chuyển tiền tệ 

1. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là gì?

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (hay báo cáo luân chuyển tiền tệ) là 1 trong 4 báo cáo quan trọng trong hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp, phản ánh tình hình lưu chuyển tiền tệ bao gồm các dòng tiền thu vào, chi ta từ hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính trong kỳ báo cáo. 

Có 2 phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo Thông tư 99 gồm: Phương pháp trực tiếp và phương pháp gián tiếp.

2. Mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ trực tiếp, gián tiếp

Tổng hợp các mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ mới nhất được quy định tại Phụ lục IV ban hành tại Thông tư 99/2025/TT-BTC, áp dụng từ ngày 01/01/2026.

STT

Tên mẫu

Số hiệu

1

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp

Mẫu số B 03 - DN

2

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp

Mẫu số B 03 - DN

3

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ theo phương pháp trực tiếp (dạng đầy đủ)

Mẫu số B 03a - DN

4

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ theo phương pháp gián tiếp (dạng đầy đủ)

Mẫu số B 03a - DN

5

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ (dạng tóm lược)

Mẫu số B 03b - DN

 Tổng hợp mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ thông tư 99.

Việc lập và trình bày báo cáo lưu chuyển tiền tệ hàng năm, báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ phải tuân thủ các quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 24 - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 27 - Báo cáo tài chính giữa niên độ.

II. Cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ trực tiếp theo Thông tư 99

1. Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh

➧ Mã số 01 - Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã thanh toán trong kỳ hình thành từ bán hàng hóa, thành phẩm, cung cấp dịch vụ và các khoản doanh thu khác (như kinh doanh chứng khoán), kể cả các khoản tiền thu từ các khoản nợ phải thu phát sinh từ kỳ trước nhưng kỳ này mới thu được tiền và số tiền người mua ứng trước.

Chỉ tiêu này không bao gồm: Các khoản thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định (TSCĐ), bất động sản đầu tư (BĐSĐT), tiền thu hồi các khoản cho vay, góp vốn đầu từ vào đơn vị khác, cổ tức và lợi nhuận được chia và các khoản thu khác được phân loại là luồng tiền từ hoạt động đầu tư. 

Nguồn số liệu ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112 sau khi đối chiếu với các tài khoản 131, 511 hoặc các tài khoản 515, 121.

➧ Mã số 02 - Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hoá, dịch vụ

Chỉ tiêu này được lập căn cứ theo tổng số tiền đã trả trong kỳ do mua hàng hoá, dịch vụ, thanh toán các khoản chi phí phục vụ sản xuất, kinh doanh, bao gồm cả: tiền chi mua chứng khoán kinh doanh, tiền đã thanh toán các khoản nợ kỳ trước hoặc ứng trước tiền cho người bán.

Chỉ tiêu này không ghi nhận các khoản chi tiền để mua sắm, xây dựng TSCĐ, mua nguyên vật liệu (NVL) để xây dựng TSCĐ, XDCB, mua BĐSĐT.

Nguồn số liệu ghi vào chỉ tiêu này lấy phát sinh sổ kế toán các TK 111,112 sau khi đối chiếu với các tài khoản 331, các tài khoản phản ánh hàng tồn kho.

Cách ghi chỉ tiêu này: Ghi bằng số âm dưới hình thức trong ngoặc đơn (...).

➧ Mã số 03 - Tiền chi trả cho người lao động

Chỉ tiêu này được lập căn cứ theo tổng số tiền thực tế đã trả hoặc tạm ứng cho người lao động phục vụ cho sản xuất kinh doanh bao gồm các khoản phụ cấp liên quan phát sinh trong kỳ.

Số liệu ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các TK 111,112 sau khi đối chiếu với bên nợ TK 334. 

Cách ghi chỉ tiêu này: Ghi bằng số âm dưới hình thức trong ngoặc đơn (...).

➧ Mã số 04 - Tiền lãi vay đã trả

Chỉ tiêu này được lập căn cứ theo tổng số tiền lãi vay đã chi trả trong kỳ (bao gồm lãi phát sinh của kỳ trước thực hiện trả trong kỳ này).

Chỉ tiêu này không bao gồm:

  • Các khoản lãi vay được vốn hoá vào giá trị các tài sản dở dang vì khoản này sẽ được phân vào luồng tiền từ hoạt động đầu tư. 
  • Trường hợp trong kỳ số lãi vay đã trả vừa được vốn hóa, vừa được tính vào chi phí tài chính thì căn cứ theo tỷ lệ vốn hóa lãi vay áp dụng cho kỳ báo cáo theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 16 - “Chi phí đi vay” để xác định số lãi vay đã trả của hoạt động kinh doanh và luồng tiền hoạt động đầu tư.

Nguồn số liệu ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toán các TK 111,112 sau khi đối chiếu với các TK 335, 635, 242 và các tài khoản liên quan khác. 

Cách ghi chỉ tiêu này: Ghi bằng số âm dưới hình thức trong ngoặc đơn (...).

➧ Mã số 05 - Tiền thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đã nộp

Chỉ tiêu này được lập căn cứ theo tổng số tiền thuế đã nộp vào NSNN bao gồm: tiền phát sinh tạm nộp kỳ này, đã nộp kỳ này và tiền thuế nợ kỳ trước nộp vào kỳ này.

Số liệu ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các TK 111,112,113 sau khi đối chiếu với TK 3334. 

Cách ghi chỉ tiêu này: Ghi bằng số âm dưới hình thức trong ngoặc đơn (...).

➧ Mã số 06 – Tiền thu khách từ hoạt động kinh doanh 

Chỉ tiêu này được lập căn cứ theo các khoản thu khác phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, không bao gồm các khoản đã phản ánh ở mã số 01 dưới đây:

  • Tiền thu từ bồi thường, nhận phạt do bên còn lại vi phạm hợp đồng;
  • Tiền thưởng, tiền thu do hoàn thuế;
  • Tiền thu do nhận ký quỹ, ký cược;
  • Tiền thu từ kinh phí sự nghiệp, dự án, tiền hỗ trợ.

Nguồn số liệu ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112 sau khi đối chiếu với tài khoản 711, 133, 1383, 141, 244, 333.

➧ Mã số 07 - Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh

Chỉ tiêu này được lập căn cứ theo các khoản chi khác phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, trừ các khoản đã phản ảnh ở mã số 02, 03, 04, 05 dưới đây: 

  • Tiền bồi thường, tiền phạt vi phạm hợp đồng, tiền thuế khác trừ thuế TNDN;
  • Tiền nộp các loại phí, tiền thuê đất;
  • Tiền nộp BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ;
  • Tiền mang đi ký quỹ, ký cược, tiền trả lại các khoản nhận ký quỹ, ký cược;
  • Tiền chi từ quỹ khen thưởng, phúc lợi, quỹ phát triển khoa học công nghệ;
  • Tiền chi trực tiếp từ nguồn kinh phí sự nghiệp, dự án…

Nguồn số liệu ghi vào chỉ tiêu này lấy phát sinh từ sổ kế toán các TK 111, 112, 113 trong kỳ báo cáo sau khi đối chiếu tương ứng với tài khoản 811, 244, 333, 338, 344, 352, 353, 356. 

Cách ghi chỉ tiêu này: Ghi bằng số âm dưới hình thức trong ngoặc đơn (...).

➧ Mã số 20 - Lưu chuyển thuần từ hoạt động kinh doanh:

Chỉ tiêu này phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ hoạt động kinh doanh trong kỳ báo cáo.

Mã số 20 = Mã số 01 + Mã số 02 + Mã số 03 + Mã số 04 + Mã số 05 + Mã số 06 + Mã số 07.

2. Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư

➧ Mã số 21 – Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ, BĐSĐT và các tài sản dài hạn khác

Chỉ tiêu này được lập căn cứ theo tổng số tiền thực chi  trong kỳ báo cáo, gồm:

  • Tiền chi mua sắm, xây dựng TSCĐ hữu hình, vô hình;
  • Tiền thực chi cho giai đoạn triển khai đã được vốn hoá hình thành TSCĐ vô hình;
  • Tiền chi cho hoạt động đầu tư xây dựng dở dang, đầu tư bất động sản;
  • Tiền thuê đất trả tiền một lần không đủ tiêu chuẩn ghi nhận là TSCĐ vô hình.

Chi phí sản xuất thử sau khi bù trừ với số tiền thu từ bán sản phẩm sản xuất thử của TSCĐ hình thành từ hoạt động XDCB được cộng vào chỉ tiêu này (nếu chi lớn hơn thu) hoặc trừ vào chỉ tiêu này (nếu chi nhỏ hơn thu).

Chi tiêu này phản ánh cả số tiền chi để mua nguyên vật liệu, tài sản, sử dụng cho XDCB, tiền ứng trước cho nhà thầu XDCB nhưng chưa nghiệm thu, tiền trả nợ cho người bán liên quan trực tiếp tới mua sắm, đầu tư XDCB. 

Trường hợp mua nguyên vật liệu, tài sản sử dụng chung cho hoạt động sản xuất, kinh doanh và XDCB nhưng cuối kỳ chưa xác định được sẽ sử dụng thế nào, thì số tiền đã trả không phản ánh vào chỉ tiêu này mà phản ánh ở luồng tiền từ hoạt động kinh doanh.

Chỉ tiêu này không bao gồm: Nợ thuê tài chính, giá trị tài sản không phải tiền tệ khác dùng để thanh toán khi mua sắm TSCĐ, BĐSĐT, XDCB hoặc giá trị TSCĐ, BĐSĐT, XDCB tăng trong kỳ nhưng chưa được trả bằng tiền.

Nguồn số liệu ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112, 113 đối ứng với tài khoản 3411, 331, 211, 213, 217, 241, 242.

Cách ghi chỉ tiêu này: Ghi bằng số âm dưới hình thức trong ngoặc đơn (...).

➧ Mã số 22 - Tiền thu thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào số tiền chênh lệch giữa số tiền thu và số tiền chi cho việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT và các tài sản dài hạn khác trong kỳ. Đối với các trường hợp thu bằng tài sản không phải tiền tệ thì sẽ không được ghi trong chỉ tiêu này.

Số liệu ghi vào chỉ tiêu này lấy phát sinh từ sổ chi tiết tài khoản TK 111, 112, 113, đối ứng bên có tài khoản 711, 5117, 131 (số thu) và đối ứng bên nợ TK 632, 811 (số chi). 

Cách ghi chỉ tiêu này: Ghi bằng số âm dưới hình thức trong ngoặc đơn (...) nếu số tiền thực chi lớn hơn số tiền thực thu.

➧ Mã số 23 - Tiền chi cho vay và mua các công cụ nợ của đơn vị khác

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào: Số tiền gửi vào ngân hàng có kỳ hạn trên 3 tháng, tiền cho đơn vị khác vay, tiền chi trong giao dịch mua bán lại trái phiếu chính phủ và REPO chứng khoán, tiền chi mua công cụ nợ của đơn vị khác (trái phiếu, thương phiếu, cổ phiếu ưu đãi thuộc phân loại là nợ phải trả…) thuộc  đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn trong kỳ. 

Chỉ tiêu này không bao gồm: 

  • Tiền chi mua các công cụ nợ xem như các khoản tương đương tiền và mua các công cụ nợ nắm giữ vì mục đích kinh doanh;
  • Các khoản cho vay, mua các công cụ nợ đã trả bằng tài sản khác hoặc đảo nợ 

Số liệu ghi vào chỉ tiêu này lấy phát sinh từ sổ kế toán các TK 111, 112, 113 đối ứng TK 128, 171. 

Cách ghi chỉ tiêu này: Ghi bằng số âm dưới hình thức trong ngoặc đơn (...).

➧ Mã số 24 - Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào số tiền thu từ ngân hàng có kỳ hạn trên 3 tháng, tiền thu từ đơn vị khác vay, tiền thu trong giao dịch mua bán lại trái phiếu chính phủ và REPO chứng khoán, tiền thu hồi gốc đã cho vay, gốc trái phiếu, cổ phiếu ưu đãi được phân loại thuộc nợ phải trả và các công cụ nợ của đơn vị khác trong kỳ báo cáo.

Chỉ tiêu này không bao gồm: 

  • Tiền thu từ bán các công cụ nợ xem như các khoản tương đương tiền và bán các công cụ nợ nắm giữ vì mục đích kinh doanh;
  • Các khoản thu hồi, chuyển các công cụ vốn của đơn vị khác.

Số liệu ghi vào chỉ tiêu này lấy phát sinh từ sổ kế toán các TK 111, 112, 113 đối ứng TK 128, 171.

➧ Mã số 25 - Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào số tiền thực chi để đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác trong kỳ (kể cả tiền chi trả nợ dùng mua công cụ vốn từ kỳ trước), bao gồm tiền thực tế đã chi đầu tư vốn bằng cách mua cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết, mua cổ phiếu ưu đãi thuộc vốn chủ sở hữu, góp vốn vào các công ty con, công ty liên doanh, liên kết. 

Chỉ tiêu này không bao gồm: 

  • Tiền mua cổ phiếu nắm giữ vì mục đích kinh doanh; 
  • Chi mua cổ phiếu ưu đãi được phân loại là nợ phải trả; 
  • Đầu tư vào đơn vị khác bằng không phải bằng tiền; 
  • Đầu tư dưới hình thức phát hành cổ phiếu hoặc trái phiếu; 
  • Chuyển công cụ nợ thành vốn góp hoặc còn nợ chưa thanh toán.

Số liệu ghi vào chỉ tiêu này lấy phát sinh từ sổ kế toán các TK 111, 112, 113 đối ứng với TK 221, 222, 2281, 331.

Cách ghi chỉ tiêu này: Ghi bằng số âm dưới hình thức trong ngoặc đơn (...).

➧ Mã số 26 - Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào số tiền đã thu hồi do bán lại hoặc thanh lý các khoản nguồn vốn đã đầu tư vào đơn vị khác trong kỳ báo cáo (kể cả tiền thu nợ phải thu bán công cụ vốn từ kỳ trước). 

Chỉ tiêu này không bao gồm:

  • Tiền thu do bán cổ phiếu nắm giữ vì mục đích kinh doanh; 
  • Giá trị khoản đầu tư được thu hồi bằng tài sản, bằng công cụ nợ hoặc công cụ vốn của đơn vị khác hoặc chưa được thanh toán bằng tiền.

Số liệu ghi vào chỉ tiêu này lấy phát sinh từ sổ kế toán các TK 111, 112, 113 đối ứng tài khoản 221, 222, 2281, 131.

➧ Mã số 27 - Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào số tiền thu từ các khoản tiền lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi trái phiếu, cổ tức và lợi nhuận từ đầu tư vốn vào các đơn vị khác trong kỳ báo cáo. 

Chỉ tiêu này không bao gồm: 

  • Các khoản lãi, cổ tức nhận được bằng cổ phiếu hoặc bằng tài sản khác (không phải tiền tệ );
  • Các khoản lãi từ tiền gửi không kỳ hạn của doanh nghiệp tại các ngân hàng.

Số liệu ghi vào chỉ tiêu này lấy phát sinh sổ kế toán các TK 111, 112, 113 đối ứng TK 515.

➧ Mã số 30 - Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư: 

Chỉ tiêu này phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền đã chi ra từ hoạt động đầu tư trong kỳ báo cáo.

Mã số 30 = Mã số 21 + Mã số 22 + Mã số 23 + Mã số 24 + Mã số 25 + Mã số 26 + Mã số 27.

3. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính

➧ Mã số  31- Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu

Chỉ tiêu này được lập căn cứ theo số tiền đã thu từ nhiều các nhân chủ sở hữu của doanh nghiệp góp vốn trong kỳ báo cáo. 

Chỉ tiêu này không gồm: Các khoản vay và nợ thuê tài chính được chuyển thành vốn, khoản lợi nhuận sau thuế chưa phân phối chuyển thành vốn góp (kể cả trả cổ tức bằng cổ phiếu) hoặc nhận vốn góp của chủ sở hữu bằng tài sản phi tiền tệ. 

Chỉ tiêu này phản ánh số tiền thu được theo mệnh giá cổ phiếu ưu đãi trong trường hợp người phát hành chỉ có nghĩa vụ mua lại cổ phiếu từ người nắm giữ theo mệnh giá (số tiền thu > mệnh giá kế toán là thặng dư vốn cổ phần).

Số liệu ghi vào chỉ tiêu này lấy phát sinh từ sổ kế toán các TK 111, 112, 113 đối ứng TK 411.

➧ Mã số 32 - Tiền trả lại vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu đã phát hành

Chỉ tiêu này được lập căn cứ theo số tiền đã trả do hoàn lại vốn góp cho các chủ sở hữu của doanh nghiệp bằng hình thức hoàn trả bằng tiền hoặc mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành bằng tiền để huỷ bỏ hoặc sử dụng làm cổ phiếu quỹ trong kỳ báo cáo. 

Chỉ tiêu này không bao gồm: Các khoản trả lại cổ phiếu ưu đãi được phân loại là nợ phải trả, vốn góp của chủ sở hữu bằng tài sản mà không phải tiền tệ.

Số liệu ghi vào chỉ tiêu này lấy phát sinh từ sổ kế toán các TK 111, 112, 113 đối ứng TK 411, 419.

Cách ghi chỉ tiêu này: Ghi bằng số âm dưới hình thức trong ngoặc đơn (...).

➧ Mã số 33 - Tiền thu từ đi vay

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào số tiền đã nhận được trong kỳ do doanh nghiệp đi vay bởi tổ chức tài chính, tín dụng và các đối tượng khác trong kỳ báo cáo, bao gồm hình thức phát hành trái phiếu thông thường, trái phiếu chuyển đổi, hình thức phát hành cổ phiếu ưu đãi với điều kiện bắt buộc người phát hành phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai (thuộc phân loại là nợ phải trả). 

Chỉ tiêu này cũng bao gồm số tiền bên bán thu được trong giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ và các giao dịch Repo chứng khoán khác. 

Chỉ tiêu này không bao gồm các khoản đi vay bằng tài sản phi tiền tệ hoặc nợ thuê tài chính.

Trường hợp vay bằng cách phát hành trái phiếu thường, chỉ tiêu này phản ánh tổng số tiền đã thu được trong kỳ (bằng mệnh giá trái phiếu điều chỉnh với những khoản chiết khấu, phụ trội trái phiếu hoặc lãi trái phiếu trả trước – nếu có).

Trường hợp vay bằng hình thức phát hành trái phiếu chuyển đổi, chỉ tiêu này phản ánh số tiền đối ứng với phần nợ gốc của trái phiếu chuyển đổi.

Trường hợp vay bằng cách phát hành cổ phiếu ưu đãi, chỉ tiêu này phản ánh tổng số tiền thu được trong kỳ do doanh nghiệp phát hành cổ phiếu ưu đãi thuộc nợ phải trả do kèm theo điều kiện: Người phát hành bắt buộc mua lại cổ phiếu tại một thời điểm nhất định trong tương lai.

Trường hợp vay thuộc giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ, chỉ tiêu này phản ánh tổng số tiền đã thu được trong kỳ tại bên bán trong giao dịch mua, bán lại trái phiếu Chính phủ và REPO chứng khoán.

Số liệu ghi vào chỉ tiêu này lấy phát sinh sổ kế toán các TK 111, 112, 113 đối ứng tài khoản 171, 3411, 3431, 3432, 41112.

➧ Mã số 34 - Tiền trả nợ gốc vay

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào số tiền chi trả các khoản nợ gốc vay, bao gồm phần tiền nợ gốc trái phiếu thông thường phải trả, trái phiếu chuyển đổi hoặc cổ phiếu ưu đãi có điều kiện bắt buộc người phát hành phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai (thuộc nợ phải trả) trong kỳ báo cáo.

Chỉ tiêu này cũng bao gồm số tiền bên bán thực trả cho bên mua trong nghiệp vụ mua bán lại trái phiếu Chính phủ và các giao dịch REPO chứng khoán khác.

Chỉ tiêu này không bao gồm các khoản trả gốc vay bằng tài sản phi tiền tệ hoặc chuyển nợ vay thành khoản vốn góp.

Số liệu ghi vào chỉ tiêu này lấy phát sinh sổ kế toán các TK 111, 112, 113 đối ứng với tài khoản 171, 3411, 3431, 3432, 41112.

Cách ghi chỉ tiêu này: Ghi bằng số âm dưới hình thức trong ngoặc đơn (...).

➧ Mã số 35 - Tiền trả nợ gốc thuê tài chính

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào số tiền đã trả cho các khoản nợ thuê tài chính trong kỳ báo cáo, trừ các khoản trả nợ thuê tài chính bằng tài sản phi tiền tệ hoặc chuyển nợ thuê tài chính thành vốn góp.

Số liệu ghi vào chỉ tiêu này lấy phát sinh sổ kế toán các TK 111, 112, 113 đối ứng với tài khoản 3412.

Cách ghi chỉ tiêu này: Ghi bằng số âm dưới hình thức trong ngoặc đơn (...).

➧ Mã số 36 - Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào số tiền cổ tức và lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu của doanh nghiệp (kể cả số thuế TNCN đã nộp thay cho chủ sở hữu) trong kỳ báo cáo. 

Chỉ tiêu này không bao gồm khoản lợi nhuận được chuyển thành vốn góp của chủ sở hữu, trả cổ tức bằng cổ phiếu hoặc trả bằng tài sản khác mà không phải là tiền và các khoản lợi nhuận đã dùng để trích lập các quỹ.

Số liệu ghi vào chỉ tiêu này lấy phát sinh sổ kế toán các TK 111, 112, 113 đối ứng tài khoản 421, 332.

Cách ghi chỉ tiêu này: Ghi bằng số âm dưới hình thức trong ngoặc đơn (...).

➧ Mã số 40 - Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính: 

Chỉ tiêu này phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ hoạt động tài chính trong kỳ báo cáo. 

Mã số 40 = Mã số 31 + Mã số 32 + Mã số 33 + Mã số 34 + Mã số 35 + Mã số 36.

➧ Mã số 50: Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ: Mã số 20 + Mã số 30 + Mã số 40

Chỉ tiêu này phản ánh chênh lệch giữa tổng tiền thu vào với tổng tiền chi ra từ ba loại hoạt động: Hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo. 

Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì ghi trong ngoặc đơn (...).

➧ Mã số 60 - Tiền và tương đương tiền đầu kỳ: 

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào số liệu số chỉ tiêu “tiền và tương đương tiền” đầu kỳ báo cáo (Mã số 110, cột “số đầu kỳ” trên báo cáo tình hình tài chính). 

➧ Mã số 61 - Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào số tiền chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối kỳ của tiền và các khoản tương đương tiền bằng ngoại tệ, vàng tại thời điểm cuối kỳ báo cáo nếu phát sinh lỗ tỷ giá (Mã số 110 của báo cáo tình hình tài chính).

Số liệu ghi vào chỉ tiêu này lấy phát sinh sổ kế toán các  TK 111,112,113,128 và các tài khoản liên quan đối chiếu với tài khoản 515; 635; 4131 trong kỳ và được ghi số âm dưới hình thức ngoặc đơn ()

➧ Mã số 70 – Tiền và tương đương tiền cuối kỳ: 

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào số liệu của chỉ tiêu “tiền và tương đương tiền” cuối kỳ báo cáo (Mã số 110 ở cột: số cuối kỳ trên bảng Báo cáo tình hình tài chính).

Mã số 70 = Mã số 50 + Mã số 60 + Mã số 61 (Bằng số tiền ở chỉ tiêu Mã số 110 trên Báo cáo tình hình tài chính).

III. Cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ gián tiếp theo Thông tư 99

Dưới đây là cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp đối với luồng tiền lưu chuyển từ hoạt động kinh doanh.

➧ Mã số 01 - Lợi nhuận trước thuế

Chỉ tiêu này được nấu từ chỉ tiêu “Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế” - mã số 50 trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ. 

Nếu số liệu là số âm (khi doanh nghiệp lỗ) thì ghi trong ngoặc đơn (...).

➧ Mã số 02 -  Khấu hao TSCĐ và BĐSĐT

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào số khấu hao TSCĐ và BĐSĐT đã trích được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ báo cáo. 

Trường hợp bóc tách được số khấu hao còn năm trong kho và số khấu hao đã được tính vào báo cáo kết quả kinh doanh trong kỳ, thì:

  • Chỉ số khấu hao được tính vào báo cáo kết quả kinh doanh và khoản phân bổ chi phí chờ phân bổ về tiền thuê đất trả một lần không đủ điều kiện ghi nhận là TSCĐ vô hình; 
  • Chỉ tiêu “Tăng, giảm hàng tồn kho” không bao gồm số khấu hao nằm trong giá trị hàng tồn kho cuối kỳ (chưa được xác định là tiêu thụ trong kỳ). 

Trường hợp không bóc tách riêng được số khấu hao trong hàng tồn kho và số khấu hao đã được tính vào báo cáo kết quả kinh doanh trong kỳ thì thực hiện theo nguyên tắc: 

  • Chỉ tiêu “Khấu hao TSCĐ và BĐSĐT” bao gồm số khấu hao đã được tính vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ cộng với số khấu hao liên quan đến hàng tồn kho chưa tiêu thụ; 
  • Chỉ tiêu “Tăng, giảm hàng tồn kho” bao gồm cả số khấu hao TSCĐ nằm trong giá trị hàng tồn kho cuối kỳ (chưa được xác định là tiêu thụ trong kỳ).

Doanh nghiệp phải loại trừ khỏi báo cáo lưu chuyển tiền tệ số khấu hao trong giá trị xây dựng cơ bản dở dang, quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành TSCĐ và quỹ khen thưởng phúc lợi đã hình thành TSCĐ phát sinh trong kỳ. Số liệu này cộng vào số liệu chỉ tiêu “ Lợi nhuận trước thuế “.

➧ Mã số 03 - Các khoản dự phòng

Chỉ tiêu này phản ánh ảnh hưởng của trích lập dự phòng hoặc hoàn nhập dự phòng.

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào chênh lệch phát sinh đầu kỳ và cuối kỳ trong các khoản dự phòng và được cộng vào “Lợi nhuận trước thuế” nêu cuối kỳ lớn hơn đầu kỳ và được trừ vào “Lợi nhuận trước thuế” nếu nhỏ hơn và được ghi bằng số âm hoặc trong ngoặc đơn (...)

➧ Mã số 04 - Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ

Chỉ tiêu này phản ánh lãi/lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ đã được thể hiện vào lợi nhuận trước thuế trong kỳ.

Số liệu ghi vào chỉ tiêu này lấy từ phát sinh chênh lệch TK 911 đối ứng thường gặp TK 635, 515 ( do đánh giá các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ). 

Chỉ tiêu này được:

  • Được trừ (-) vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận trước thuế”, nếu có chênh lệch lãi  tỷ giá hối đoái;
  • Được cộng (+) vào chỉ tiêu “Lợi nhuận trước thuế”, nếu có chênh lệch  lỗ tỷ giá hối đoái.

➧ Mã số 05 - Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư

Chỉ tiêu 05 căn cứ vào tổng số lãi, lỗ phát sinh trong kỳ đã được thể hiện vào lợi nhuận trước thuế nhưng được phân vào luồng tiền từ hoạt động đầu tư gồm: 

  • Lãi, lỗ từ hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT;
  • Lãi, lỗ từ hoạt động đánh giá lại tài sản phi tiền tệ mang đi góp vốn, đầu tư vào đơn vị khác;
  • Lãi, lỗ từ hoạt động bán, thu hồi các khoản đầu tư tài chính (ngoại trừ lãi, lỗ mua bán chứng khoán để kinh doanh), như: Các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết, các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn trong kỳ;
  • Khoản tổn thất hoặc hoàn nhập tổn thất của các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn trong kỳ;
  • Lãi cho vay, lãi thu từ tiền gửi, cổ tức và lợi nhuận được chia.

Số liệu ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán TK 5117, 515, 711, 632, 635, 811, các tài khoản có liên quan khác và được:

  • Được trừ (-) vào chỉ tiêu “Lợi nhuận trước thuế” nếu hoạt động đầu tư có lãi thuần;
  • Được cộng (+) vào chỉ tiêu “Lợi nhuận trước thuế”, nếu hoạt động đầu tư xác định có lỗ thuần.

➧ Mã số 06 - Chi phí lãi vay

Chỉ tiêu này phản ánh chi phí lãi vay thực thế đã phát sinh ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ, bao gồm chi phí phát hành trái phiếu của trái phiếu thường và trái phiếu chuyển đổi.

Số liệu ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ chi tiết TK 635 đối ứng TK 335, 111, 112…. và được cộng vào số liệu chỉ tiêu “ Lợi nhuận trước thuế”

➧ Mã số 07 - Các khoản điều chỉnh khác

Chỉ tiêu này thể hiện số đã trích lập hoặc hoàn nhập quỹ bình ổn giá hoặc quỹ phát triển khoa học và công nghệ trong kỳ,

Số liệu ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ chi tiết TK 356, 357 và được:

  • Được (+)  vào chỉ tiêu “Lợi nhuận trước thuế” nếu trong kỳ trích lập thêm;
  • Được (-) loại khỏi chỉ tiêu “Lợi nhuận trước thuế” nếu trong kỳ hoàn nhập các quỹ.

➧ Mã số 08 - Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động

Chỉ tiêu này phản ánh luồng tiền tạo ra từ hoạt động kinh doanh trong kỳ báo cáo sau khi đã loại trừ ảnh hưởng của các khoản mục thu nhập và chi phí không phải bằng tiền.

Mã số 08 = Mã số 01 + Mã số 02 + Mã số 03 + Mã số 04 + Mã số 05 + Mã số 06 + Mã số 07.

➧ Mã số 09 - Tăng, giảm các khoản phải thu

Chỉ tiêu này căn cứ vào tổng các chênh lệch giữa số dư cuối kỳ và số dư đầu kỳ của các tài khoản phải thu (liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh) như tài khoản: 131, 136, 138, 133, 141, 244, 331 trong kỳ báo cáo.

Chỉ tiêu này không bao gồm các khoản phải thu liên quan đến hoạt động đầu tư, như: 

  • Số tiền ứng trước cho nhà thầu XDCB; 
  • Phải thu về cho vay (cả gốc và lãi); 
  • Phải thu về lãi tiền gửi, cổ tức và lợi nhuận được chia; 
  • Phải thu về thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT, các khoản đầu tư vào đơn vị khác (trừ chứng khoán kinh doanh); 
  • Giá trị TSCĐ mang đi cầm cố, thế chấp,...

Số liệu chỉ tiêu này được:

  • Được cộng (+) vào chỉ tiêu nếu tổng các số dư cuối kỳ nhỏ hơn tổng các số dư đầu kỳ;
  • Được trừ (-) nếu tổng các số dư cuối kỳ lớn hơn tổng các số dư đầu kỳ và được ghi bằng số âm dưới hình thức trong (...).

➧ Mã số 10 - Tăng, giảm hàng tồn kho

Việc lập chỉ tiêu này căn cứ vào tổng các chênh lệch giữa số dư cuối kỳ và số dư đầu kỳ của các tài khoản hàng tồn kho (không bao gồm số dư “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho” trên cơ sở đã loại trừ:

  • Giá trị hàng tồn kho dùng cho hoạt động đầu tư XDCB hoặc hàng tồn kho dùng để trao đổi lấy TSCĐ, BĐSĐT; 
  • Chi phí sản xuất thử được tính vào nguyên giá TSCĐ hình thành từ XDCB). 

Trường hợp mua hàng tồn kho nhưng chưa xác định được mục đích sử dụng thì giá trị hàng tồn kho được tính trong chỉ tiêu này.

Trường hợp doanh nghiệp tách riêng được số khấu hao TSCĐ còn nằm trong hàng tồn kho và số khấu hao đã được tính vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ thì sẽ không bao gồm số khấu hao TSCĐ nằm trong giá trị hàng tồn kho cuối kỳ.

Trường hợp doanh nghiệp không thể bóc tách riêng được số khấu hao TSCĐ còn nằm trong hàng tồn kho và số khấu hao đã được tính vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ thì chỉ tiêu này bao gồm cả số khấu hao TSCĐ nằm trong giá trị hàng tồn kho cuối kỳ.

Căn cứ vào tổng các chênh lệch giữa số dư nợ cuối kỳ trừ và số dư nợ đầu kỳ của các TK 151, 152, 154, 155, 156, 157, 158.. để ghi nhận vào chỉ tiêu này.

Số liệu chỉ tiêu này được:

  • Được cộng (+) vào chỉ tiêu nếu tổng các số dư cuối kỳ nhỏ hơn tổng các số dư đầu kỳ;
  • Được  trừ (-) nếu tổng các số dư cuối kỳ lớn hơn tổng các số dư đầu kỳ và được ghi bằng số âm dưới hình thức trong ().

➧ Mã số 11 - Tăng, giảm các khoản phải trả (không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp)

Việc lập chỉ tiêu này căn cứ vào tổng các chênh lệch giữa số dư nợ cuối kỳ trừ với số dư nợ đầu kỳ của các tài khoản 331, 333, 334, 335, 336, 337, 338, 344, 131 (chi tiết người mua trả tiền trước) để ghi nhận vào chỉ tiêu này.

Chỉ tiêu này không bao gồm:

  • Các khoản có tài khoản 3334, 335;
  • Các khoản liên quan đến hoạt động đầu tư, thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT, mua bán công cụ vốn, công cụ nợ, các khoản phải trả liên quan đến đầu tư tài chính.

Số liệu chỉ tiêu này được:

  • Được cộng (+) nếu tổng các số dư cuối kỳ lớn hơn tổng số dư đầu kỳ
  • Được trừ (-) nếu tổng các số dư cuối kỳ nhỏ hơn tổng các số dư đầu kỳ và được ghi bằng số âm dưới hình thức trong ().

➧ Mã số 12 - Tăng, giảm chi phí trả trước

Việc lập chỉ tiêu này căn cứ vào tổng các chênh lệch giữa số dư nợ cuối kỳ trừ và số dư nợ đầu kỳ của các TK 242 “Chi phí trả trước” để ghi nhận vào chỉ tiêu này sau khi loại các khoản chi phí chờ phân bổ liên quan đến hoạt động đầu tư.

Số liệu chỉ tiêu này được:

  • Được cộng (+) nếu chênh lệch  số dư cuối kỳ nhỏ hơn số dư đầu kỳ
  • Được trừ (-) nếu số dư cuối kỳ lớn hơn số dư đầu kỳ và được ghi bằng số âm dưới hình thức trong (...).

➧ Mã số 13 - Tăng, giảm chứng khoán kinh doanh

Việc lập chỉ tiêu này căn cứ vào tổng các chênh lệch giữa số dư nợ cuối kỳ trừ và số dư nợ đầu kỳ của các TK 121 “Chứng khoán kinh doanh” để ghi nhận vào chỉ tiêu này.

Số liệu chỉ tiêu này được:

  • Được cộng (+) nếu chênh lệch số dư cuối kỳ nhỏ hơn số dư đầu kỳ
  • Được trừ (-) nếu số dư cuối kỳ lớn hơn số dư đầu kỳ và được ghi bằng số âm dưới hình thức trong (...).

➧ Mã số 14 - Tiền lãi vay đã trả

Chỉ tiêu này được dựa vào tổng số tiền lãi vay đã trả trong kỳ báo cáo, bao gồm: Tiền lãi vay phát sinh trong kỳ hiện tại và trả ngay kỳ hiện tại, tiền lãi vay phải trả của các kỳ trước đã trả trong kỳ hiện tại, lãi tiền vay trả trước tại kỳ hiện tại. 

Chỉ tiêu này chưa bao gồm chi phí đã trả trong kỳ được vốn hoá vào các tài sản dở dang được đưa vào mục hoạt động đầu tư. Trường hợp không tách biệt được thì sẽ căn cứ vào tỷ lệ vốn hoá lãi vay theo chuẩn mực kế toán số 16 để xác định chi phí đi vay của hoạt động kinh doanh vừa hoạt động đầu tư.

Số liệu ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ chi tiết TK 111, 112, 113 sau khi đối chiếu với tài khoản 335, 635, 341 và các tài khoản liên quan khác và được trừ vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động”, được ghi bằng số âm dưới hình thức trong (...).

➧ Mã số 15 - Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp

Số tiền thuế thu nhập cá nhân (TNDN) đã nộp trong kỳ báo cáo, bao gồm số tiền thuế TNDN đã nộp của kỳ này, số tiền thuế TNDN còn nợ từ các kỳ trước đã nộp trong kỳ này, số tiền thuế TNDN tạm nộp.

Số liệu ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ chi tiết TK 111, 112, 113 sau khi đối chiếu với tài khoản 3334, được trừ và số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động” và được ghi bằng số âm dưới hình thức trong (...).

➧ Mã số 16 - Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh

Số tiền thực tế thu khác phát sinh từ hoạt động kinh doanh ngoài các khoản đã nêu ở các Mã số từ 01 đến 14 như các khoản thu từ kinh phí sự nghiệp, dự án, tiền từ các tổ chức bên ngoài hỗ trợ tăng quỹ doanh nghiệp.

Số liệu ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ chi tiết TK 111,112,113 sau khi đối chiếu với tài khoản liên quan như 711, 133, 141, 244…, được cộng và số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động”.

➧ Mã số 17 - Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh

Số tiền thực tế thu khác phát sinh từ hoạt động kinh doanh ngoài các khoản thu đã nêu ở các mã số từ 01 đến 14 như tiền chi từ quỹ khen thưởng, quỹ phát triển KH&CN, tiền chi trực tiếp bằng nguồn kinh phí sự nghiệp…

Số liệu ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ chi tiết TK 111, 112, 113 sau khi đối chiếu với tài khoản liên quan 811, 161, 244, 333, 338, 344, 352, 353, 356…. được trừ và số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động” và được ghi bằng số âm dưới hình thức trong (...).

➧ Mã số 20 - Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh

Chỉ tiêu này phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào và chi ra từ hoạt động kinh doanh trong kỳ báo cáo.

Mã số 20 = Mã số 08 + Mã số 09 + Mã số 10 + Mã số 11 + Mã số 12 + Mã số 13 + Mã số 14 + Mã số 15 + Mã số 16 + Mã số 17.

IV. Các câu hỏi thường gặp về cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ

1. Nên lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp hay gián tiếp?

Tùy theo mục đích mà doanh nghiệp có thể lựa chọn như sau:

  • Chọn phương pháp trực tiếp: Nếu muốn số liệu minh bạch, dễ đọc, dễ hiểu đối với cổ đông;
  • Chọn phương pháp gián tiếp: Nếu muốn lập báo cáo nhanh, tổng quát, phù hợp báo cáo định kỳ.

2. Vai trò và ý nghĩa của báo cáo lưu chuyển tiền tệ?

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là 1 phần quan trọng của báo cáo tài chính của doanh nghiệp, phản ánh tình hình lưu chuyển tiền tệ bao gồm các dòng tiền thu vào, chi ta từ hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính trong kỳ báo cáo. 


3. Những lỗi thường gặp khi lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ?

Khi lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ, doanh nghiệp có thể gặp phải những sai sót sau đây:

  • Chỉ tiêu “Tiền và các khoản tương đương tiền” trên báo cáo không khớp với chỉ tiêu “Tiền và các khoản tương đương tiền” trên bảng cân đối kế toán;
  • Không tách các dòng tiền chi cho nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ và dòng tiền chi để mua sắm, xây dựng tài sản cố định và tài sản khác;
  • Không tách các dòng tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và dòng tiền thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và tài sản khác;
  • Không tách các dòng tiền chi trả nợ gốc vay và tiền chi trả lãi vay;
  • Không tính đến chỉ tiêu về ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ;
  • Các phát sinh về luồng tiền bị bỏ sót, thiếu không được thể hiện chính xác trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

4. Dòng tiền từ hoạt động đầu tư âm có thực sự đáng lo không?

Đây là dòng tiền thật từ hoạt động quan trọng trong doanh nghiệp, cho thấy doanh nghiệp có đang tự tạo ra tiền hay phải dựa vào vay nợ. Nếu dòng tiền này dương và ổn định là dấu hiệu doanh nghiệp khỏe mạnh.

 

Minh Thư - Chuyên viên Kế toán thuế Quốc Việt

Đánh giá chất lượng bài viết, bạn nhé!

0.0

Chưa có đánh giá nào

BÌNH LUẬN - HỎI ĐÁP

Hãy để lại câu hỏi của bạn, chúng tôi sẽ trả lời TRONG 15 PHÚT

SĐT và email sẽ được ẩn để bảo mật thông tin của bạn