Đăng ký hộ kinh doanh cá thể: THỦ TỤC và LƯU Ý CẦN BIẾT

Thủ tục đăng ký hộ kinh doanh cá thể như thế nào? Hồ sơ gồm những gì? Những lưu ý cần biết khi đăng ký HKD sẽ được Quốc Việt giải đáp đầy đủ và chi tiết cho bạn trong bài viết này.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 có hiệu lực ngày 01/01/2021.
  • Nghị định số 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp có hiệu lực ngày 04/01/2021.
  • Thông tư 01/2021/BKHĐT có hiệu lực ngày 01/05/2021.

Hộ kinh doanh (HKD) cá thể là gì?

Điều 79 Nghị định 01/2021 NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp định nghĩa về hộ kinh doanh cá thể như sau: Hộ kinh doanh (HKD) do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.

Hộ kinh doanh không cần mở sổ sách kế toán, không cần phải nộp tờ khai, báo cáo thuế hàng tháng, hàng quý hay báo tài chính năm phức tạp như doanh nghiệp. Đặc biệt, hiện nay hộ kinh doanh cũng không còn bị giới hạn số lượng lao động được sử dụng. Đây cũng là điều kiện thuận lợi cho các hộ kinh doanh có thể mở rộng quy mô kinh doanh mà không cần lo lắng phải chuyển đổi thành doanh nghiệp (trước ngày 04/01/2021, hộ kinh doanh chỉ được sử dụng tối đa 9 lao động, từ 10 lao động trở lên phải thành lập doanh nghiệp).

Hộ kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh khi có đủ các điều kiện sau đây:

  • Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;
  • Tên của hộ kinh doanh được đặt theo đúng quy định tại Điều 88 Nghị định này;
  • Có hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh hợp lệ;
  • Nộp đủ lệ phí đăng ký hộ kinh doanh theo quy định.

Hồ sơ, thủ tục đăng ký hộ kinh doanh cá thể

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh cá thể 

Theo Khoản 2 Điều 87 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh cá thể gồm có:

  • Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh (theo mẫu tại Phụ lục III-1 ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT).
  • Bản sao hợp lệ CMND/CCCD/hộ chiếu của chủ hộ kinh doanh.
  • Bản sao hợp đồng thuê nhà, hợp đồng mượn nhà hoặc sổ đỏ đối với trường hợp chủ hộ đứng tên địa chỉ hộ kinh doanh (không cần công chứng).

Trường hợp các thành viên hộ gia đình cùng góp vốn đăng ký HKD thì cần thêm các giấy tờ sau:

  • Bản sao hợp lệ CMND/CCCD/hộ chiếu của thành viên hộ gia đình.
  • Bản sao hợp lệ biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc thành lập hộ kinh doanh.
  • Bản sao hợp lệ văn bản ủy quyền của các thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh.

Trường hợp ủy quyền cho người khác thực hiện thủ tục thành lập hộ kinh thì cần bổ sung:

  • Văn bản ủy quyền cho người nộp hồ sơ.
  • Bản sao CMND/CCCD của người nộp hồ sơ (nếu có).

 Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh cá thể

Bước 2: Nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh cá thể

Bạn có thể nộp hồ sơ theo 2 cách sau:

  • Cách 1: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Tài chính - Kế hoạch/ Phòng Kinh tế của UBND quận/huyện nơi đặt hộ kinh doanh.
  • Cách 2: Nộp online qua trang dịch vụ công của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh/thành phố. Mỗi tỉnh/thành phố sẽ có 1 trang riêng.

 Bước 3: Nhận kết quả

Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp quận/huyện trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và trả kết quả:

  • Hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.
  • Trường hợp hồ sơ chưa đạt hoặc cần bổ sung, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp quận/huyện ra thông báo bằng văn bản nêu rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập HKD.

 

6 lưu ý không thể bỏ lỡ khi đăng ký hộ kinh doanh cá thể

Mặc dù thủ tục đăng ký HKD cá thể đơn giản hơn thủ tục thành lập doanh nghiệp. Tuy nhiên, bạn cũng cần phải nắm 6 lưu ý sau để tránh rủi ro trong quá trình đăng ký kinh doanh hộ cá thể.

1. Đối tượng được đăng ký hộ kinh doanh

Căn cứ Điều 79 Nghị định 01/2021 NĐ-CP, cá nhân có nhu cầu thành lập hộ kinh doanh cá thể phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Cá nhân hoặc thành viên hộ gia đình là công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.
  • Một người chỉ được đăng ký duy nhất một hộ kinh doanh cá thể trên phạm vi toàn quốc. Nếu trước đó đã từng đăng ký HKD và vẫn chưa giải thể thì người đó không thể đứng tên HKD mới (muốn đăng ký HKD mới phải giải thể HKD cũ).

2. Số lượng lao động HKD được sử dụng

  • Từ ngày 04/01/2021, hộ kinh doanh cá thể không còn bị giới hạn số lượng lao động.

3. Ngành nghề HKD được đăng ký

  • Hộ kinh doanh được quyền đăng ký nhiều ngành, nghề mà pháp luật không cấm. Trường hợp muốn đăng ký ngành, nghề kinh doanh có điều kiện thì phải đáp ứng đủ các điều kiện của ngành nghề đó (ví dụ điều kiện về vốn, chứng chỉ hành nghề…) và phải đảm bảo đáp ứng các điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động.

Các ngành, nghề đặc biệt sẽ có thêm các yêu cầu sau: 

NGÀNH NGHỀ KINH DOANH

YÊU CẦU CHI TIẾT

Kinh doanh dịch vụ ăn uống

Có chỗ giữ xe và Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm (Điều 12, Nghị định 15/2018/NĐ-CP).

Ngành spa (đối với trường hợp có hoạt động xoa bóp)

Đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại Thông tư 11/2001/TT-BYT. 

Phải xin Giấy phép đủ điều kiện về an ninh trật tự (Nghị định 72/2009/NĐ-CP).

Ngành dạy yoga

Chứng chỉ bằng cấp liên quan (Căn cứ Luật thể dục, thể thao 2006 và Thông tư số 11/2016/TT-BVHTTDL).

Ngành hoạt động của các điểm truy cập internet/trò chơi điện tử

Đáp ứng điều kiện về đặt địa điểm cung cấp dịch vụ cách xa trường học từ 200m trở lên (Căn cứ Điều 8, Điều 35, Nghị định 72/2013/NĐ-CP và Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT).

Ngành nghề liên quan đến hoạt động khám chữa bệnh

Phải có chứng chỉ hành nghề, đảm bảo cơ sở vật chất và trang thiết bị y tế (Thông tư số 16/2014/TT-BYT và Luật Khámbệnh, chữa bệnh 2009).

Thành lập hộ kinh doanh trong chợ.

Tùy thuộc vào đặc trưng, cách bố trí trong từng khu chợ.

4. Địa điểm đăng ký hộ kinh doanh 

  • Không được phép đặt địa điểm đăng ký hộ kinh doanh cá thể tại nhà chung cư, các khu đất dự án đang nằm trong quy hoạch của nhà nước.
  • Một địa điểm chỉ được đăng ký 1 hộ kinh doanh cá thể duy nhất. Trường hợp địa điểm kinh doanh là nơi thuê hoặc nhà mượn, phải xác minh nơi này đã có người đăng ký HKD chưa và HKD đó vẫn còn hoạt động hay đã giải thể. 
  • Một hộ kinh doanh có thể hoạt động kinh doanh tại nhiều địa điểm nhưng phải chọn một địa điểm để đăng ký trụ sở hộ kinh doanh và phải thông báo cho Cơ quan quản lý thuế, cơ quan quản lý thị trường nơi tiến hành hoạt động kinh doanh đối với các địa điểm kinh doanh còn lại.

5. Tên hộ kinh doanh cá thể

  • Tên hộ kinh doanh phải đảm bảo 2 thành tố: Hộ kinh doanh + Tên riêng của hộ kinh doanh.
  • Không dùng những cụm từ gây nhầm lẫn với các loại hình doanh nghiệp.
  • Không dùng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc.
  • Tên của HKD không được trùng với tên của các HKD khác trong phạm vi quận, huyện.

6. Vốn điều lệ 

  • Hiện nay, pháp luật không quy định cụ thể về số vốn tối thiểu hay tối đa đối với HKD. Tuy nhiên, chủ hộ cần lưu ý vốn điều lệ là một trong những tiêu chí để cơ quan thuế áp mức thuế khoán hàng tháng cho HKD. Do đó, tùy theo khả năng, chủ hộ có thể đăng ký mức vốn phù hợp.

Trong quá trình thực hiện thủ tục đăng ký HKD cá thể, nếu bạn bạn gặp phải khó khăn trong việc chuẩn bị hồ sơ và thủ tục kể trên hoặc cần tư vấn về dịch vụ đăng ký hộ kinh doanh cá thể, hãy gọi cho Quốc Việt theo số 0972.006.222 (Miền Bắc) - 090.758.1234 (Miền Trung)0902.553.555 (Miền Nam) để được hỗ trợ tư vấn thêm thông tin pháp lý hay dịch vụ của Kế toán Quốc Việt.

Một số câu hỏi thường gặp khi đăng ký hộ kinh doanh cá thể

Hiện tại, hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh cá thể có thể nộp qua mạng tại trang dịch vụ công các tỉnh, thành phố nơi đăng ký hộ gia đình hoặc nộp trực tiếp UBND quận/huyện nơi hộ kinh doanh đăng ký địa chỉ kinh doanh.

Trong vòng 3 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đăng ký HKD, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp quận, huyện trao Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh.
Không. Một hộ kinh doanh có thể hoạt động kinh doanh tại nhiều địa điểm nhưng phải chọn một địa điểm để đăng ký trụ sở hộ kinh doanh và phải thông báo cho Cơ quan quản lý thuế, cơ quan quản lý thị trường nơi tiến hành hoạt động kinh doanh đối với các địa điểm kinh doanh còn lại.

Thành phần hồ sơ gồm có:

  • Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh.
  • Bản sao hợp lệ CMND/CCCD/hộ chiếu của chủ hộ kinh doanh và các thành viên hộ gia đình cùng góp vốn (nếu có).
  • Bản sao hợp đồng thuê nhà, hợp đồng mượn nhà hoặc sổ đỏ đối với trường hợp chủ hộ đứng tên địa chỉ hộ kinh doanh (không cần công chứng).
  • Bản sao hợp lệ biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc thành lập hộ kinh doanh.
  • Bản sao hợp lệ văn bản ủy quyền của các thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh. 

Đối tượng đăng ký hộ kinh doanh cá thể phải là cá nhân hoặc thành viên hộ gia đình, là công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

DỊCH VỤ LIÊN QUAN

Đánh giá chất lượng bài viết, bạn nhé!

0.0

Chưa có đánh giá nào

BÌNH LUẬN - HỎI ĐÁP

Hãy để lại câu hỏi của bạn, chúng tôi sẽ trả lời TRONG 15 PHÚT

SĐT và email sẽ được ẩn để bảo mật thông tin của bạn