Các loại thuế và cách tính thuế hộ kinh doanh cá thể từ 1/8/2021

Các loại thuế hộ kinh doanh cá thể phải nộp sau khi thành lập là gì? Cách tính thuế khoán hộ kinh doanh như thế nào? Những hộ kinh doanh nào được miễn thuế? Tất cả sẽ được Quốc Việt giải đáp đầy đủ và chi tiết trong bài viết này.

Căn cứ pháp lý

  • Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 có hiệu lực từ ngày 01/07/2020.
  • Nghị định số 126/2020/NĐ-CP có hiệu lực ngày 05/12/2020.
  • Nghị định số 139/2016/NĐ-CP hiệu lực từ ngày 01/01/2017.
  • Nghị định số 22/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/02/2020.
  • Luật thuế giá trị gia tăng có hiệu lực ngày 01/01/2009.
  • Thông tư 40/2021/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/08/2021.

Các loại thuế hộ kinh doanh cá thể phải nộp

Căn cứ Nghị định 126/2020/NĐ-CP, hộ kinh doanh phải đóng 3 loại thuế chủ yếu sau:

  • Lệ phí môn bài (thuế môn bài).
  • Thuế giá trị gia tăng (Thuế GTGT).
  • Thuế thu nhập cá nhân (Thuế TNCN).

Ngoài các loại thuế nêu trên, HKD còn có thể phải nộp các loại thuế khác như: thuế bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên… nếu kinh doanh hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế của các luật này.

3 cách tính thuế hộ kinh doanh cá thể

Thông tư 40/2021/TT-BTC có quy định cụ thể 3 cách tính thuế (hay còn gọi là phương pháp tính thuế) cho hộ kinh doanh cá thể gồm:

  • Phương pháp kê khai: Là phương pháp khai thuế, tính thuế theo tỷ lệ trên doanh thu thực tế phát sinh theo kỳ tháng hoặc quý. Cách này áp dụng đối với các HKD, cá nhân kinh doanh quy mô lớn; và HKD, cá nhân kinh doanh chưa đáp ứng quy mô lớn nhưng lựa chọn nộp thuế theo phương pháp kê khai.
  • Phương pháp khai thuế theo từng lần phát sinh: Là phương pháp khai thuế, tính thuế theo tỷ lệ trên doanh thu thực tế từng lần phát sinh. Cách này áp dụng đối với cá nhân kinh doanh không thường xuyên và không có địa điểm kinh doanh cố định.
  • Phương pháp khoán: Là phương pháp tính thuế theo tỷ lệ trên doanh thu khoán do cơ quan thuế xác định để tính mức thuế khoán theo quy định tại Điều 51 Luật Quản lý thuế. Cách này áp dụng đối với HKD, cá nhân kinh doanh không thực hiện/thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ đồng thời không thuộc trường hợp nộp thuế theo phương pháp kê khai và nộp thuế theo từng lần phát sinh.

Lưu ý: HKD, cá nhân kinh doanh được coi quy mô lớn nếu đáp ứng được 1 trong 2 tiêu chí sau:

  • Có số lao động tham gia BHXH bình quân năm từ 10 người trở lên.
  • Có tổng doanh thu của năm liền kề trước từ 3 tỷ đồng trở lên (đối với lĩnh vực nông - lâm - ngư nghiệp, công nghiệp, xây dựng) hoặc từ 10 tỷ đồng trở lên (đối với lĩnh vực thương mại - dịch vụ).

Cách tính lệ phí môn bài cho hộ kinh doanh

- Các trường hợp được miễn lệ phí môn bài

Căn cứ Điều 3 Nghị định 139/2016/NĐ-CP và Điểm c Khoản 1 Điều 1 Nghị định 22/2020/NĐ-CP, các trường hợp sau được miễn lệ phí môn bài:

Đối tượng được miễn lệ phí môn bài

Mức lệ phí môn bài

1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu bình quân hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống.

2. Hộ kinh doanh sản xuất muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy hải sản, dịch vụ hậu cần nghề cá.

3. Cá nhân, hộ gia đình kinh doanh không thường xuyên, không có địa điểm cố định.

Miễn lệ phí môn bài

Hộ kinh doanh, cá nhân lần đầu ra hoạt động sản xuất kinh doanh.

Miễn lệ phí môn bài năm đầu thành lập

Ví dụ 1: Chị Mai thành lập HKD ngày 1/8/2021 thì sẽ được miễn lệ phí môn bài từ ngày 01/08/2021 đến hết ngày 31/12/2021. Từ ngày 01/01/2022 HKD chị Mai mới phải đóng tiền lệ phí môn bài.

- Bậc thuế môn bài hộ kinh doanh cá thể phải nộp

Căn cứ Khoản 2 Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP và Khoản 1, Điều 1 Nghị định 22/2020/NĐ-CP, mức thu lệ phí môn bài đối với hộ kinh doanh cá thể được tính dựa theo doanh thu bình quân hàng năm. Cụ thể như sau:

Doanh thu bình quân hàng năm

Mức lệ phí môn bài cả năm

Bậc

Doanh thu trên 500 triệu đồng/năm

1.000.000 đồng/năm

Bậc 1

Doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm

500.000 đồng/năm

Bậc 2

Doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm

300.000 đồng/năm

Bậc 3

Ví dụ 2: Dì Sáu mở tiệm kinh doanh tạp hóa đã được 3 năm. Doanh thu bình quân của tiệm tạp hóa năm 2021 là 115 triệu đồng. Như vậy, dì Sáu phải nộp mức thuế môn bài là 300.000 đồng. 

Lưu ý: Đối với hộ kinh doanh đã giải thể nếu hoạt động sản xuất kinh doanh trở lại trong 6 tháng đầu năm nộp mức lệ phí môn bài cả năm, nếu hoạt động sản xuất kinh doanh trở lại trong thời gian 6 tháng cuối năm nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm.

- Thời điểm xác định doanh thu tính thuế môn bài đối với hộ kinh doanh

Đối với những hộ kinh doanh được miễn lệ phí năm đầu thành lập, thời điểm xác định doanh thu tính thuế môn bài được tính từ tháng 01 năm sau năm thành lập. 

Ví dụ 3: HKD bà An thành lập ngày 15/7/2021 thì sẽ được miễn lệ phí môn bài năm đầu tiên (từ ngày 15/7/2021 - 31/12/2021). Thời điểm xác định doanh thu tính thuế môn bài cho HKD bà An năm 2022 sẽ được tính từ ngày 01/01/2022 - 31/12/2022.

Cách tính thuế GTGT và thuế TNCN cho hộ kinh doanh

Có thể thấy rõ, trong 3 phương pháp tính thuế ở trên có chia rõ:

  • Hộ kinh doanh quy mô lớn chỉ được chọn 1 phương pháp khai thuế là: phương pháp kê khai.
  • Hộ kinh doanh có quy mô nhỏ sẽ có 2 phương pháp khai thuế là: phương pháp kê khai và phương pháp khoán. 

Tuy nhiên, tốt nhất HKD nên chọn phương pháp khoán vì kê khai theo phương pháp này hộ kinh doanh không cần phải thực hiện chế độ sổ sách kế toán, hóa đơn chứng từ. Sau đây, Quốc Việt sẽ hướng dẫn cách tính thuế cho hộ kinh doanh theo phương pháp khoán.

- Nguyên tắc tính thuế GTGT và thuế TNCN cho hộ kinh doanh

Thông tư 40/2021/TT-BTC có hướng dẫn cách tính thuế GTGT và thuế TNCN theo phương pháp khoán cụ thể như sau:

  • Hộ kinh doanh cá thể có doanh thu trong năm dương lịch từ 100 triệu trở xuống thì không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN.
  • Trường hợp hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán (hộ khoán) kinh doanh không trọn năm (không đủ 12 tháng trong năm dương lịch) bao gồm: hộ khoán mới ra kinh doanh, hộ khoán kinh doanh thường xuyên theo thời vụ, hộ khoán ngừng, tạm ngừng kinh doanh thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống được dùng để xác định hộ khoán không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN.
  • Doanh thu tính thuế thực tế để xác định mức thuế khoán phải nộp trong năm là doanh thu tương ứng với số tháng thực tế kinh doanh.

Ví dụ 4: Ông An bắt đầu kinh doanh từ tháng 4 năm 2022, và dự kiến có doanh thu khoán của 09 tháng thực tế kinh doanh là 90 triệu đồng (trung bình 10 triệu đồng/tháng) thì doanh thu tương ứng của một năm (12 tháng) là 120 triệu đồng (>100 triệu đồng). 

Như vậy, Ông A thuộc diện phải nộp thuế GTGT, phải nộp thuế TNCN tương ứng với doanh thu thực tế phát sinh từ tháng 4 năm 2022 là 90 triệu đồng.

- Cách tính thuế khoán cho hộ kinh doanh cá thể

Căn cứ tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là doanh thu tính thuế tỷ lệ thuế tính trên doanh thu.

Công thức tính tiền thuế phải nộp:

Trong đó: 

➥ Doanh thu tính thuế khoán được xác định như sau:

Doanh thu tính thuế GTGT và thuế TNCN là doanh thu bao gồm thuế của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, bào gồm cả:

  • Các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền.
  • Các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội, phí thu thêm được hưởng theo quy định.
  • Các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác (chỉ tính vào doanh thu tính thuế TNCN).
  • Doanh thu khác mà HKD, cá nhân kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Hộ kinh doanh tự xác định doanh thu tính thuế khoán trong năm trên Tờ khai thuế theo Mẫu số 01/CKTT-CNKD. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế của từng lĩnh vực, ngành nghề hoặc xác định không phù hợp với thực tế kinh doanh thì cơ quan thuế thực hiện ấn định doanh thu tính thuế của từng lĩnh vực, ngành nghề theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. 

➥ Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu khoán:

  • Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu khoán gồm tỷ lệ thuế GTGT và tỷ lệ thuế TNCN áp dụng đối với từng lĩnh vực ngành nghề được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC.
  • Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoạt động nhiều lĩnh vực, ngành nghề thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện khai và tính thuế theo tỷ lệ thuế tính trên doanh thu áp dụng đối với từng lĩnh vực, ngành nghề. 

➤➤ Tham khảo chi tiết: Tỷ lệ tính thuế trên doanh thu khoán của HKD.

Ví dụ 5: Anh Hoàng mở cửa tiệm kinh doanh dịch vụ cắt tóc, gội đầu. 

Khi anh Hoàng đi đăng ký kinh doanh không xác định được Doanh thu tính thuế khoán. Cơ quan thuế quản lý ấn định Doanh thu tính thuế khoán của anh là 10 triệu đồng/tháng. Như vậy, tiệm cắt tóc của anh Hoàng thuộc diện phải nộp thuế khoán vì: 

=>Doanh thu 12 tháng là 10 triệu x 12 = 120 triệu đồng (lớn hơn 100 triệu đồng).

=>Do đó, cách tính thuế khoán phải nộp như sau:

  • Số thuế GTGT phải nộp: 10 triệu đồng x 5% = 500.000đ/tháng.
  • Số thuế TNCN phải nộp: 10 triệu đồng x 2% = 200.000đ/tháng.

Trên đây là những chia sẻ của Quốc Việt về các loại thuế và cách tính thuế kinh doanh hộ gia đình. Nếu bạn cần tư vấn thêm thông tin pháp lý hay dịch vụ đăng ký hộ kinh doanh cá thể của Quốc Việt, hãy liên hệ cho chúng tôi theo hotline 0902.553.555 (TP. HCM) hoặc 0972.006.222 (Hà Nội) để được hỗ trợ nhanh nhất

Một số câu hỏi thường gặp về thuế hộ kinh doanh

Hộ kinh doanh cá thể phải nộp 3 loại thuế sau: thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và lệ phí môn bài.

Có 3 cách tính thuế (phương pháp tính thuế) cho hộ kinh doanh cá thể gồm: tính thuế theo phương pháp khoán, phương pháp kê khai, phương pháp khai thuế theo từng lần phát sinh.

➤➤ Tham khảo chi tiết: Tỷ lệ tính thuế trên doanh thu khoán của HKD

Cách tính thuế khoán của hộ kinh doanh:

  • Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT
  • Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN

➤➤ Tham khảo chi tiết: Cách tính thuế khoán cho hộ kinh doanh cá thể

Hộ kinh doanh có doanh thu tính thuế từ 100 triệu đồng trở xuống thì được miễn lệ phí môn bài, miễn thuế GTGT và thuế TNCN.

Hộ kinh doanh được miễn lệ phí môn bài gồm:

  • HKD có doanh thu bình quân hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống.
  • HKD sản xuất muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy hải sản, dịch vụ hậu cần nghề cá.
  • HKD không thường xuyên hoạt động, không có địa điểm cố định.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

DỊCH VỤ LIÊN QUAN

Đánh giá chất lượng bài viết, bạn nhé!

0.0

Chưa có đánh giá nào

BÌNH LUẬN - HỎI ĐÁP

Hãy để lại câu hỏi của bạn, chúng tôi sẽ trả lời TRONG 15 PHÚT

SĐT và email sẽ được ẩn để bảo mật thông tin của bạn