
Đối tượng, điều kiện hưởng chế độ thai sản. Cách tính tiền thai sản từ 1/7/2025. Chế độ thai sản cho chồng, người không đi làm, người đóng BHXH tự nguyện. Có ví dụ và bảng tính chi tiết mức hưởng bảo hiểm thai sản cho bạn tham khảo.
Căn cứ pháp lý
- Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15, được Quốc hội thông qua ngày 29/6/2024, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2025.
- Các nghị định, thông tư hướng dẫn thi hành Luật Bảo hiểm xã hội 2024 của Chính phủ và cơ quan có thẩm quyền.
Đối tượng được hưởng chế độ bảo hiểm thai sản
Chế độ thai sản là một trong các chế độ của bảo hiểm xã hội (BHXH), nhằm hỗ trợ người lao động đảm bảo thu nhập và chăm sóc sức khỏe trong thời gian mang thai, sinh con, nhận nuôi con nhỏ hoặc các trường hợp đặc biệt khác theo quy định của pháp luật về BHXH.
Chế độ thai sản được xem xét áp dụng đối với các nhóm người lao động sau:
- Lao động nữ trong thời kỳ mang thai hoặc sinh con;
- Lao động nam đang tham gia BHXH tại thời điểm vợ sinh con, bao gồm cả trường hợp vợ sinh con nhờ mang thai hộ;
- Người lao động nhận nuôi con dưới 06 tháng tuổi;
- Các trường hợp liên quan đến mang thai hộ theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội.
➤ Tham khảo bài viết:
Điều kiện hưởng chế độ thai sản của bảo hiểm xã hội
- Lao động nữ sinh con hoặc nhận nuôi con dưới 06 tháng tuổi phải có tối thiểu 06 tháng đóng BHXH trong khoảng thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh hoặc nhận nuôi con;
- Trường hợp lao động nữ sinh con hoặc nữ mang thai hộ đã có từ đủ 12 tháng tham gia BHXH bắt buộc, nhưng trong thời gian mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám chữa bệnh, thì chỉ cần đóng BHXH từ đủ 03 tháng trong vòng 12 tháng trước khi sinh;
- Người lao động nữ đã chấm dứt hợp đồng lao động hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận con nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con dưới 06 tháng tuổi vẫn được giải quyết chế độ thai sản nếu đáp ứng đủ điều kiện về thời gian đóng BHXH. Tuy nhiên, thời gian hưởng thai sản không được tính là thời gian tham gia BHXH;
- Trường hợp lao động nữ phải nghỉ việc để điều trị vô sinh, nếu đã đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong vòng 24 tháng trước khi sinh con, vẫn được xem xét hưởng chế độ thai sản theo quy định;
- Lao động nam chỉ cần đang tham gia BHXH tại thời điểm vợ sinh con là đủ điều kiện để hưởng chế độ thai sản tương ứng.
Thời gian nghỉ thai sản và cách tính tiền thai sản
1. Thời gian nghỉ thai sản khi khám thai
➧ Số lần được nghỉ khám thai:
- Lao động nữ được bố trí nghỉ làm để đi khám thai tối đa 05 lần, mỗi lần được nghỉ 01 ngày;
- Trường hợp thai kỳ có diễn biến bất thường hoặc nơi khám chữa bệnh ở xa thì mỗi lần có thể được nghỉ 02 ngày.
➧ Cách tính tiền thai sản được hưởng khi khám thai:
Tiền hưởng cho 01 ngày nghỉ khám thai được xác định theo công thức sau:
|
Mức hưởng của 1 ngày nghỉ khám thai
|
=
|
MBQTL(*) đóng BHXH của 6 tháng liền kề trước
|
|
|
24
|
|
Lưu ý:
(*) MBQTL - Viết tắt của mức bình quân tiền lương.
2. Thời gian nghỉ thai sản khi sinh con
➧ Trường hợp lao động nữ sinh con
- Thời gian nghỉ thai sản: 06 tháng. Trường hợp sinh từ hai con trở lên thì kể từ con thứ hai, mỗi con được nghỉ thêm 01 tháng.
- Mức hưởng chế độ thai sản: Trong thời gian nghỉ sinh, người lao động được hưởng 100% mức bình quân tiền lương đóng BHXH của 06 tháng trước khi sinh.
| Mức hưởng |
= |
MBQTL đóng BHXH của 6 tháng liền kề trước |
x |
100% |
x |
Số tháng nghỉ thai sản |
Lưu ý:
Đối với trường hợp mang đa thai mà khi sinh có thai chết trong tử cung hoặc thai chết trong khi chuyển dạ, thời gian nghỉ và mức hưởng thai sản vẫn được xác định dựa trên tổng số thai, bao gồm cả thai sống và thai không còn sống.
➧ Trường hợp nhận nuôi con dưới 06 tháng tuổi
Thời gian nghỉ chế độ thai sản: Người lao động nhận nuôi con dưới 06 tháng tuổi được nghỉ hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.
Mức hưởng chế độ thai sản: Mỗi tháng lao động nữ được hưởng 100% mức bình quân tiền lương đóng BHXH của 06 tháng trước thời điểm nhận nuôi con.
3. Chế độ thai sản cho chồng
➧ Thời gian nghỉ thai sản của chồng:
Lao động nam đang tham gia BHXH tại thời điểm vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản với số ngày nghỉ cụ thể như sau:
- 05 ngày làm việc nếu vợ sinh thường và sinh một con;
- 07 ngày làm việc nếu vợ sinh con mà phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi;
- 10 ngày làm việc nếu vợ sinh đôi theo phương pháp sinh thường;
- 14 ngày làm việc nếu vợ sinh đôi mà phải phẫu thuật hoặc sinh từ ba con trở lên (trường hợp sinh từ con thứ ba trở đi, mỗi con được tính thêm 03 ngày nghỉ.
Thời gian nghỉ trên phải được sử dụng trong 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.
➧ Mức hưởng chế độ thai sản cho chồng:
|
Mức hưởng của 1 ngày nghỉ
|
=
|
MBQTL đóng BHXH của 6 tháng liền kề trước
|
|
|
24
|
|
3. Trợ cấp một lần khi sinh con (áp dụng đối với BHXH bắt buộc)
Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con dưới 06 tháng tuổi được hưởng thêm khoản trợ cấp một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở cho mỗi con.
Khoản trợ cấp này chỉ áp dụng đối với người tham gia BHXH bắt buộc, không áp dụng cho người chỉ tham gia BHXH tự nguyện.
4. Nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau sinh
Trong vòng 30 ngày đầu kể từ ngày quay trở lại làm việc sau thời gian nghỉ thai sản, nếu sức khỏe chưa hồi phục, người lao động có thể được xem xét nghỉ thêm để dưỡng sức.
➧ Thời gian nghỉ thai sản tối đa:
- 05 ngày đối với sinh thường;
- 07 ngày đối với sinh mổ;
- 10 ngày đối với trường hợp sinh từ hai con trở lên.
➧ Mức hưởng bảo hiểm thai sản:
- Mỗi ngày nghỉ dưỡng được hưởng 30% mức tham chiếu;
- Từ ngày 01/07/2025, mức tham chiếu bằng với mức lương cơ sở hiện nay là 2.340.000 đồng/tháng. Do đó, mức hưởng chế độ dưỡng sức sau sinh được xác định như sau:
|
Mức hưởng
|
=
|
Số ngày nghỉ dưỡng sức
|
x
|
30%
|
x
|
2.340.000
|
5. Ví dụ về cách tính tiền thai sản BHXH
- Mức bình quân tiền lương đóng BHXH là 6.000.000 đồng/tháng;
- Mức lương cơ sở hiện tại là 2.340.000 đồng.
Mức hưởng chế độ thai sản BHXH đối với lao động nữ và lao động nam như sau:
|
Trường hợp hưởng
|
Thời gian hưởng
|
Cách tính
|
Số tiền được hưởng
|
|
Nghỉ khám thai
|
1 ngày
|
6.000.000 / 24
|
250.000 đồng
|
|
Lao động nữ sinh con
|
06 tháng
|
6.000.000 x 6
|
36.000.000 đồng
|
|
Trợ cấp 1 lần khi sinh con
|
01 lần
|
2 x 2.340.000
|
4.680.000 đồng
|
|
Lao động nam có vợ sinh (sinh thường)
|
05 ngày
|
6.000.000 / 24 × 5
|
1.250.000 đồng
|
| Dưỡng sức sau sinh (sinh thường) |
05 ngày
|
30% × 2.340.000 × 5
|
3.510.000 đồng
|
Chế độ thai sản cho người không đi làm hoặc tham gia BHXH tự nguyện
1. Đối tượng và điều kiện hưởng chế độ thai sản
Người tham gia BHXH tự nguyện hoặc người có thời gian đóng BHXH bắt buộc xen kẽ với BHXH tự nguyện được xem xét hưởng trợ cấp thai sản nếu đã có ít nhất 06 tháng đóng BHXH trong vòng 12 tháng trước khi sinh con, và thuộc một trong các trường hợp:
- Lao động nữ sinh con;
- Lao động nam có vợ sinh con.
Trường hợp người mẹ chỉ tham gia BHXH tự nguyện và mất sau khi sinh con, cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng sẽ là người được nhận trợ cấp thai sản.
Nếu cả cha và mẹ đều đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản theo BHXH tự nguyện thì chỉ một người được nhận khoản trợ cấp này.
Trường hợp người lao động đồng thời đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản theo BHXH bắt buộc và trợ cấp thai sản theo BHXH tự nguyện thì chỉ áp dụng chế độ thai sản của BHXH bắt buộc.
Đối với trường hợp cha và mẹ thuộc hai hệ thống khác nhau (một người tham gia BHXH bắt buộc, người còn lại tham gia BHXH tự nguyện) và đều đủ điều kiện hưởng thì mỗi người được hưởng chế độ tương ứng với loại hình BHXH mà mình đang tham gia.
2. Mức hưởng chế độ thai sản BHXH tự nguyện
Người đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản theo BHXH tự nguyện được nhận khoản hỗ trợ cố định 2.000.000 đồng cho mỗi con sinh ra.
Trường hợp thai từ 22 tuần tuổi trở lên chết trong tử cung hoặc chết trong khi chuyển dạ vẫn được xem xét hưởng khoản trợ cấp này.
Khoản trợ cấp thai sản đối với người tham gia BHXH tự nguyện do ngân sách nhà nước đảm bảo chi trả, không phụ thuộc vào mức đóng BHXH tự nguyện của người lao động.
Trên đây là các thông tin chi tiết về đối tượng, điều kiện và mức hưởng thai sản đối với người lao động mới nhất áp dụng từ ngày 01/07/2025. Nếu bạn cần tư vấn thêm thông tin hoặc cần hỗ trợ các thủ tục khác liên quan đến BHXH như: đăng ký tham gia BHXH, báo tăng/giảm lao động, cấp lại sổ BHXH… có thể liên hệ Kế toán Quốc Việt theo số 0977.119.222 (Miền Bắc) - 090.758.1234 (Miền Trung) - 090.119.4567 (Miền Nam) để được tư vấn và sử dụng dịch vụ.
Các câu hỏi thường gặp về chế độ thai sản bảo hiểm xã hội
Trong thời gian nghỉ thai sản, người lao động không hưởng lương do doanh nghiệp chi trả mà nhận tiền trợ cấp thai sản từ cơ quan BHXH, căn cứ trên mức tiền lương đã đóng BHXH trước đó.
Cơ quan bảo hiểm xã hội là đơn vị trực tiếp chi trả tiền thai sản. Doanh nghiệp chỉ thực hiện việc lập và nộp hồ sơ theo quy định.
Có. Từ ngày 01/07/2025, người tham gia BHXH tự nguyện hoặc người có thời gian đóng BHXH bắt buộc xen kẽ với BHXH tự nguyện được xem xét hưởng trợ cấp thai sản nếu đã có ít nhất 06 tháng đóng BHXH trong vòng 12 tháng trước khi sinh con và thuộc một trong các trường hợp:
- Lao động nữ sinh con;
- Lao động nam có vợ sinh con.
Tùy từng trường hợp cụ thể, hồ sơ thường bao gồm giấy khai sinh, trích lục khai sinh hoặc giấy chứng sinh của con, cùng các giấy tờ liên quan khác theo hướng dẫn của cơ quan BHXH.
Theo quy định của Luật BHXH, người lao động được hưởng chế độ bảo hiểm thai sản khi có tối thiểu 6 tháng đóng BHXH trong khoảng thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con. Các trường hợp khác bạn có thể tham khảo chi tiết trong bài viết của Kế toán Quốc Việt.
➤ Tham khảo bài viết: Điều kiện hưởng chế độ thai sản của bảo hiểm xã hội.
Chế độ thai sản của BHXH bắt buộc mang tính chất bù đắp thu nhập, được tính theo tiền lương đóng BHXH và gắn liền với thời gian nghỉ việc hưởng chế độ.
Trong khi đó, trợ cấp thai sản của BHXH tự nguyện là khoản hỗ trợ mang tính an sinh, có mức hưởng cố định, không phụ thuộc vào mức đóng và không phát sinh thời gian nghỉ việc hưởng chế độ.
Thu Hường - Chuyên viên Kế toán thuế Quốc Việt