Cổ phần ưu đãi hoàn lại và Quyền của cổ đông ưu đãi hoàn lại

Thế nào là cổ phần ưu đãi hoàn lại? Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại có những quyền lợi và hạn chế gì? Quốc Việt sẽ giải đáp cho bạn trong bài viết này.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 có hiệu lực từ ngày 01/01/2021.
  • Các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Doanh nghiệp.

Công ty cổ phần bắt buộc phải có cổ phần phổ thông, ngoài cổ phần phổ thông có thể có thêm các loại cổ phần khác như cổ phần ưu đãi biểu quyết, cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi hoàn lại và các loại cổ phần khác theo điều lệ công ty... Bài viết sau sẽ đề cập chi tiết về những đặc điểm và quyền lợi mà cổ phần ưu đãi hoàn lại mang lại cho cổ đông sở hữu loại cổ phần này.

Cổ phần ưu đãi hoàn lại là gì?

Cổ phần ưu đãi hoàn lại là cổ phần được công ty hoàn lại vốn góp theo yêu cầu của người sở hữu hoặc theo các điều kiện được ghi tại cổ phiếu của cổ phần ưu đãi hoàn lại và Điều lệ công ty (Theo quy định tại Khoản 1 Điều 118 Luật Doanh nghiệp 2020).

Cổ phần ưu đãi hoàn lại có thể chuyển đổi thành cổ phần phổ thông theo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông. Người được mua cổ phần ưu đãi hoàn lại do Đại hội đồng cổ đông hoặc Điều lệ công ty quy định.

Quyền của cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại

1. Quyền tham dự họp Đại hội đồng cổ đông

Tại Khoản 3 Điều 118 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định: “Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại không có quyền biểu quyết, dự họp Đại hội đồng cổ đông, đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 114 và khoản 6 Điều 148 của Luật này.

Tại Khoản 5 Điều 114 Luật Doanh nghiệp 2020 có nêu: “Cổ phần phổ thông không thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi. Cổ phần ưu đãi có thể chuyển đổi thành cổ phần phổ thông theo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông.”

Và tại Khoản 6 Điều 148 Luật Doanh nghiệp 2020 có quy định: “Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông về nội dung làm thay đổi bất lợi quyền và nghĩa vụ của cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi chỉ được thông qua nếu được số cổ đông ưu đãi cùng loại dự họp sở hữu từ 75% tổng số cổ phần ưu đãi loại đó trở lên tán thành hoặc được các cổ đông ưu đãi cùng loại sở hữu từ 75% tổng số cổ phần ưu đãi loại đó trở lên tán thành trong trường hợp thông qua nghị quyết dưới hình thức lấy ý kiến bằng văn bản.”

Như vậy, cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại chỉ có quyền tham dự cuộc họp Đại hội đồng cổ đông, phát biểu và thực hiện quyền biểu quyết trực tiếp hoặc thông qua người đại diện theo ủy quyền trong 2 trường hợp sau:

  • Trường hợp 1: Chuyển đổi cổ phần ưu đãi hoàn lại thành cổ phần phổ thông theo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông.
  • Trường hợp 2: Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông có nội dung làm thay đổi bất lợi đối với quyền và nghĩa vụ của cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại.

2. Quyền tự do chuyển nhượng cổ phần ưu đãi hoàn lại

Cổ đông có thể tự do chuyển nhượng cổ phần ưu đãi hoàn lại của mình cho người khác trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định về hạn chế chuyển nhượng cổ phần (Căn cứ Điểm d Khoản 1 Điều 115 và Khoản 2 Điều 118 Luật Doanh nghiệp 2020).

3. Quyền được nhận cổ tức

Cổ đông nắm giữ cổ phần ưu đãi hoàn lại sẽ được nhận cổ tức với mức theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông (Căn cứ Điểm b Khoản 1 Điều 115 và Khoản 2 Điều 118 Luật Doanh nghiệp 2020).

4. Quyền yêu cầu công ty hoàn lại vốn góp

Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại có quyền yêu cầu công ty hoàn lại vốn góp vào bất cứ thời điểm nào mà không phụ thuộc vào điều kiện kinh doanh của công ty.

5. Quyền được mua cổ phần mới

Cổ đông ưu đãi hoàn lại được ưu tiên mua cổ phần mới tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn hoàn lại của từng cổ đông trong công ty.

6. Quyền tiếp cận thông tin

Căn cứ quy định tại Khoản đ, Khoản e Điều 115 và Khoản 2 Điều 118 Luật Doanh nghiệp 2020, cổ đông ưu đãi hoàn lại được:

  • Xem xét, tra cứu và trích lục thông tin về tên và địa chỉ liên lạc trong danh sách cổ đông có quyền biểu quyết; yêu cầu sửa đổi thông tin không chính xác của mình.
  • Xem xét, tra cứu, trích lục hoặc sao chụp Điều lệ công ty, biên bản họp Đại hội đồng cổ đông và nghị quyết Đại hội đồng cổ đông.

7. Quyền nhận một phần tài sản của công ty

Khi công ty giải thể hoặc phá sản, cổ đông ưu đãi hoàn lại được nhận một phần tài sản còn lại tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần tại công ty trước cổ đông phổ thông và sau khi công ty đã thanh toán cho tất cả các chủ nợ.

Với các nhà đầu tư chuẩn bị thành lập công ty cổ phần và có dự định phát hành cổ phiếu thì việc hiểu rõ đặc điểm của từng loại cổ phần trong có có cổ phần ưu đãi hoàn lại là việc rất cần thiết. Bởi việc phát hành cổ phần ưu đãi hoàn lại không chỉ giúp công ty huy động thêm được nguồn vốn mới mà còn giúp hạn chế phát sinh quyền kiểm soát công ty do cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại không có quyền biểu quyết, dự họp hay cử người vào Hội đồng Quản trị và Ban Kiểm soát.

Dịch vụ thành lập công ty cổ phần của Quốc Việt

Quý doanh nghiệp đang có nhu cầu thành lập công ty cổ phần có thể tham khảo dịch vụ thành lập công ty của Quốc Việt:

  • Phí dịch vụ trọn gói chỉ 1.200.000đ, hoàn thành trong vòng 5-7 ngày làm việc.
  • Tư vấn các điều kiện và thủ tục pháp lý trước và sau khi thành lập công ty cổ phần.
  • Chuẩn bị hồ sơ thành lập công ty cổ phần và trình doanh nghiệp ký tận nơi.
  • Đại diện doanh nghiệp nộp hồ sơ và nhận kết quả tại Sở KHĐT.
  • Bàn giao giấy phép kinh doanh & con dấu tận nơi cho doanh nghiệp.
  • Cam kết đúng hẹn và không phát sinh bất kỳ chi phí nào khác.

Trên đây, Quốc Việt đã cung cấp cho doanh nghiệp những thông tin rất hữu ích về cổ phần ưu đãi hoàn lại trong công ty cổ phần. Doanh nghiệp cần tư vấn thêm thông tin hoặc cần hỗ trợ về dịch vụ thành lập công ty cổ phần của Quốc Việt có thể liên hệ ngay theo số 0972.006.222 (Miền Bắc) - 090.758.1234 (Miền Trung)0902.553.555 (Miền Nam)để được hỗ trợ trong thời gian sớm nhất.

Một số câu hỏi thường gặp về cổ phần ưu đãi hoàn lại

Không. Công ty cổ phần bắt buộc phải có cổ phần phổ thông nhưng không bắt buộc phải có cổ phần ưu đãi hoàn lại.

Có. Cổ đông có thể tự do chuyển nhượng cổ phần ưu đãi hoàn lại của mình cho người khác trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định về hạn chế chuyển nhượng cổ phần (Căn cứ Điểm d Khoản 1 Điều 115 và Khoản 2 Điều 118 Luật Doanh nghiệp 2020).

Có. Cổ phần ưu đãi hoàn lại có thể chuyển đổi thành cổ phần phổ thông theo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông.

Không. Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại không có quyền biểu quyết, dự họp Đại hội đồng cổ đông, đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát, trừ 2 trường hợp sau:

  • Trường hợp 1: Chuyển đổi cổ phần ưu đãi hoàn lại thành cổ phần phổ thông theo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông.
  • Trường hợp 2: Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông có nội dung làm thay đổi bất lợi đối với quyền và nghĩa vụ của cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại. 

Việc phát hành cổ phần ưu đãi hoàn lại không chỉ giúp công ty huy động thêm được nguồn vốn mới mà còn giúp hạn chế phát sinh quyền kiểm soát công ty do cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại không có quyền biểu quyết, dự họp hay cử người vào Hội đồng Quản trị và Ban Kiểm soát.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

DỊCH VỤ LIÊN QUAN

Đánh giá chất lượng bài viết, bạn nhé!

0.0

Chưa có đánh giá nào

BÌNH LUẬN - HỎI ĐÁP

Hãy để lại câu hỏi của bạn, chúng tôi sẽ trả lời TRONG 15 PHÚT

SĐT và email sẽ được ẩn để bảo mật thông tin của bạn