Người Đại Diện Theo Ủy Quyền Của Doanh Nghiệp Là Gì? Mới

Khi chủ sở hữu, thành viên, cổ đông là tổ chức góp vốn vào doanh nghiệp thì luôn cần có người đại diện theo ủy quyền. Vậy, người đại diện theo ủy quyền của doanh nghiệp là gì? Có những điều kiện, quy định nào về người đại diện theo ủy quyền? Hãy cùng Quốc Việt tìm hiểu ngay nhé!

Khái niệm về người đại diện theo ủy quyền của doanh nghiệp

Theo Điều 14 Luật số 59/2020/QH14, người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty là tổ chức phải là cá nhân được ủy quyền bằng văn bản nhân danh chủ sở hữu, thành viên, cổ đông đó thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định.

➥ Bạn có thể hiểu đơn giản, người đại diện theo ủy quyền là người thay mặt hoặc nhân danh người đại diện theo pháp luật/hội đồng thành viên/hội đồng quản trị/chủ sở hữu…của doanh nghiệp thực hiện một số quyền và nghĩa vụ nhất định tại doanh nghiệp.

Lưu ý: 

  • Ủy quyền trong mọi trường hợp đều bắt buộc bằng văn bản, trong đó nêu rõ: Thời gian ủy quyền, nội dung, phạm vi ủy quyền.
  • Người đại diện theo ủy quyền của doanh nghiệp thực hiện công việc nhưng trách nhiệm cuối cùng vẫn là người ủy quyền.

Điều kiện trở thành người đại diện theo ủy quyền của doanh nghiệp

Điều kiện để trở thành người đại diện theo ủy quyền của doanh nghiệp được quy định tại Điều 5 Luật doanh nghiệp số 59/2020/QH14, cụ thể như sau:

  • Là công dân đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
  • Không thuộc đối tượng bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp;
  • Thành viên, cổ đông là công ty có phần vốn góp hay cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ không được cử người có quan hệ gia đình của người quản lý công ty và của người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý công ty làm người đại diện tại công ty khác;
  • Tiêu chuẩn và các điều kiện khác theo điều lệ công ty quy định.
     


 

Nội dung văn bản cử người đại diện theo ủy quyền của doanh nghiệp

Căn cứ vào Khoản 4 Điều 14 Luật số 59/2020/QH2014, văn bản cử người đại diện theo ủy quyền bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

  • Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông;
  • Số lượng người đại diện theo ủy quyền và tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp tương ứng của mỗi người đại diện theo ủy quyền;
  • Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý (CMND/CCCD/Hộ chiếu) của cá nhân từng người đại diện theo ủy quyền;
  • Thời hạn ủy quyền tương ứng của từng người đại diện theo ủy quyền; trong đó ghi rõ ngày bắt đầu được đại diện;
  • Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông và của người đại diện theo ủy quyền.

Lưu ý: Văn bản cử người đại diện phải được thông báo cho công ty và chỉ có hiệu lực đối với công ty kể từ ngày công ty nhận được văn bản.

Quy định về số lượng người đại diện theo ủy quyền

Theo Luật số 59/2020/QH2014 tại Điều 2 Khoản 14 có quy định: Trường hợp điều lệ công ty không có quy định khác thì số lượng người đại diện theo ủy quyền sẽ được xác định như sau:

  • Tổ chức là thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên có sở hữu ít nhất 35% vốn điều lệ có thể ủy quyền tối đa 3 người đại diện theo ủy quyền;
  • Tổ chức là cổ đông công ty cổ phần có sở hữu ít nhất 10% tổng số cổ phần phổ thông có thể ủy quyền tối đa 3 người đại diện theo ủy quyền.

Lưu ý: 

  • Trường hợp doanh nghiệp cử nhiều người đại diện theo ủy quyền thì phải xác định cụ thể phần vốn góp, số cổ phần cho mỗi người đại diện theo ủy quyền.
  • Trường hợp doanh nghiệp không xác định phần vốn góp, số cổ phần tương ứng cho mỗi người đại diện theo ủy quyền thì phần vốn góp, số cổ phần sẽ được chia đều cho tất cả người đại diện theo ủy quyền.

Trách nhiệm của người đại diện theo ủy quyền 

Căn cứ vào Điều 15 Luật số 59/2020/QH2014, người đại diện theo ủy quyền doanh nghiệp có trách nhiệm sau:

  • Thay mặt/nhân danh chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông tại Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông.
  • Tham dự đầy đủ các cuộc họp của Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông; thực hiện các quyền và nghĩa vụ được ủy quyền một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất, bảo vệ lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông cử đại diện.
  • Chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu, thành viên, cổ đông cử đại diện do vi phạm trách nhiệm. Chủ sở hữu, thành viên, cổ đông cử đại diện chịu trách nhiệm trước bên thứ ba đối với trách nhiệm phát sinh liên quan đến quyền và nghĩa vụ được thực hiện thông qua người đại diện theo ủy quyền.

Hy vọng những thông tin mà Quốc Việt chia sẻ về người đại diện theo ủy quyền của doanh nghiệp sẽ hữu ích đối với bạn. Nếu bạn còn thắc mắc hay cần được tư vấn có thể gọi ngay cho Quốc Việt theo số 0972.006.222 (Miền Bắc) - 090.758.1234 (Miền Trung)0902.553.555 (Miền Nam) để được hỗ trợ nhanh nhất.

Các câu hỏi thường gặp về người đại diện ủy quyền của doanh nghiệp

Người đại diện theo ủy quyền là người thay mặt hoặc nhân danh người đại diện theo pháp luật/hội đồng thành viên/hội đồng quản trị/chủ sở hữu… của doanh nghiệp thực hiện một số quyền và nghĩa vụ nhất định tại doanh nghiệp.
Có. Bởi người đại diện theo ủy quyền thực hiện công việc nhưng trách nhiệm cuối cùng vẫn là người ủy quyền theo đúng nội dung được quy định trong văn bản ủy quyền.
  • Tổ chức là thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên có sở hữu ít nhất 35% vốn điều lệ có thể ủy quyền tối đa 3 người đại diện theo ủy quyền;
  • Tổ chức là cổ đông công ty cổ phần có sở hữu ít nhất 10% tổng số cổ phần phổ thông có thể ủy quyền tối đa 3 người đại diện theo ủy quyền.

➤➤Tham khảo chi tiết: Quy định về số lượng người đại diện ủy quyền của doanh nghiệp

Có. Trường hợp người đại diện theo ủy quyền không còn đủ điều kiện để tiếp tục công việc, doanh nghiệp có thể thay đổi người đại diện theo ủy quyền.
Người đại diện theo ủy quyền của doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện sau: 
  • Là công dân đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
  • Không thuộc đối tượng bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp;
  • Tiêu chuẩn và các điều kiện khác theo điều lệ công ty quy định.

Đúng, người được ủy quyền bắt buộc phải là cá nhân và đảm bảo đủ các điều kiện được quy định tại Điều 5 Luật số 59/2020/QH14.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

DỊCH VỤ LIÊN QUAN

Đánh giá chất lượng bài viết, bạn nhé!

0.0

Chưa có đánh giá nào

BÌNH LUẬN - HỎI ĐÁP

Hãy để lại câu hỏi của bạn, chúng tôi sẽ trả lời TRONG 15 PHÚT

SĐT và email sẽ được ẩn để bảo mật thông tin của bạn