Quy định về NGÀNH NGHỀ KINH DOANH khi thành lập công ty

Quy định về ngành, nghề kinh doanh khi đăng ký thành lập công ty đối với từng danh mục ngành, nghề cụ thể, sẽ được Quốc Việt giải đáp trong bài viết này.

Căn cứ pháp lý

  • Quyết định 27/2018/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 20/08/2018.
  • Luật Đầu tư 61/2020/QH14 có hiệu lực từ ngày 01/01/2021.
  • Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư có hiệu lực từ ngày 26/03/2021.
  • Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 có hiệu lực từ ngày 01/01/2021.
  • Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp, có hiệu lực từ ngày 04/01//2021.

Danh mục ngành nghề kinh doanh là gì?

Theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg, Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam (Vietnam Standard Industrial Classification - VSIC) gồm danh mục các ngành, nghề kinh doanh và nội dung được sử dụng thống nhất trong hoạt động thống kê nhà nước. Danh mục ngành, nghề kinh doanh bao gồm tất cả các ngành, nghề kinh doanh trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam và được chia thành 5 cấp bậc:

  • Ngành cấp 1: gồm 21 ngành được mã hóa theo bảng chữ cái lần lượt từ A đến U.
  • Ngành cấp 2: gồm 88 ngành; mỗi ngành được mã hóa bằng 2 số theo ngành cấp 1 tương ứng.
  • Ngành cấp 3: gồm 242 ngành; mỗi ngành được mã hóa bằng 3 số theo ngành cấp 2 tương ứng.
  • Ngành cấp 4: gồm 486 ngành; mỗi ngành được mã hóa bằng 4 số theo ngành cấp 3 tương ứng.
  • Ngành cấp 5: gồm 734 ngành; mỗi ngành được mã hóa bằng 5 số theo ngành cấp 4 tương ứng.

Ví dụ: Đối với ngành “Trồng lúa” sẽ được sắp xếp theo các cấp trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam như sau:

Cấp 1

Cấp 2

Cấp 3

Cấp 4

Cấp 5

Tên ngành

A

       

NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN

 

01

     

Nông nghiệp và hoạt động dịch vụ có liên quan.

   

011

   

Cây trồng hằng năm.

     

0111

01110

Trồng lúa.

➤➤ Tham khảo chi tiết: Bảng tra cứu ngành nghề kinh doanh

Quy định về ngành nghề kinh doanh khi đăng ký thành lập công ty

Theo Điều 7 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp có quyền tự do kinh doanh tất cả các ngành, nghề mà pháp luật không cấm. 

  • Khi đăng ký kinh doanh, chủ doanh nghiệp phải đăng ký theo mã ngành cấp 4, sau đó bổ sung mã ngành nghề cấp 5 theo quy định của pháp luật (nếu có).
  • Nếu doanh nghiệp muốn đăng ký ngành, nghề kinh doanh chi tiết hơn ngành kinh tế cấp 4 thì sẽ lựa chọn ngành kinh tế cấp 4, sau đó diễn giải chi tiết ngành, nghề của doanh nghiệp ngay dưới ngành cấp 4. Nhưng phải đảm bảo ngành, nghề chi tiết của doanh nghiệp phù hợp với ngành kinh tế cấp 4 đã chọn. Trong trường hợp này, ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp sẽ là ngành, nghề chi tiết doanh nghiệp đã ghi.

Đối với doanh nghiệp đã được cấp Giấy phép kinh doanh trước ngày 20/08/2018:

  • Không bắt buộc phải cập nhật lại ngành, nghề kinh doanh theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam mới.
  • Nhưng khi doanh nghiệp có nhu cầu hoặc khi doanh nghiệp thông báo bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh hoặc đề nghị cấp đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì bắt buộc cập nhật ngành, nghề theo Hệ thống ngành kinh tế mới.

Đối với doanh nghiệp thành lập sau ngày 20/08/2018, bắt buộc phải đăng ký ngành, nghề kinh doanh theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam 2018.

💡 Doanh nghiệp chỉ được kinh doanh và xuất hóa đơn đối với những ngành, nghề đã đăng ký trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Trong trường hợp đăng ký thiếu/chưa đăng ký, doanh nghiệp bắt buộc phải làm thủ tục đăng ký bổ sung ngành, nghề kinh doanh. Hoặc liên hệ với Quốc Việt qua hotline 0902.553.555 (TP. HCM) hoặc 0972.006.222  (Hà Nội) để được bộ phận pháp lý hỗ trợ tư vấn miễn phí về Dịch vụ thay đổi ngành nghề kinh doanh.

Danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện

Ngành, nghề kinh doanh có điều kiện là những ngành, nghề khi đăng ký kinh doanh, chủ doanh nghiệp cần đáp ứng những điều kiện cần thiết vì các lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn, đạo đức xã hội, sức khỏe cộng đồng (Quy định tại Điều 7 Luật Đầu tư). Doanh nghiệp cần đáp ứng đủ các điều kiện trước khi đăng ký thành lập công ty và phải đảm bảo duy trì điều kiện này trong suốt quá trình hoạt động.

Những ngành, nghề đầu kinh doanh có điều kiện được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì khi đăng ký thành lập công ty, ngành, nghề kinh doanh sẽ được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đó. 

Theo Phụ lục IV Luật Đầu tư, danh mục ngành, nghề kinh doanh có điều kiện ở Việt Nam bao gồm tổng cộng 227 ngành, nghề, được phân chia thành 4 nhóm và có các quy định cụ thể trong từng nhóm khi kinh doanh là: 

  • Nhóm 1: Ngành nghề yêu cầu điều kiện về vốn pháp định (ví dụ như: kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh dịch vụ lữ hành, Sở giao dịch hàng hóa, tư vấn đầu tư chứng khoán…).
  • Nhóm 2: Ngành nghề yêu cầu điều kiện về chứng chỉ hành nghề (ví dụ như: dịch vụ kiểm toán yêu cầu chứng chỉ hành nghề kế toán, đấu giá tài sản cần chứng chỉ hành nghề đấu giá, dịch vụ môi giới bất động sản cần chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản…).
  • Nhóm 3: Ngành nghề yêu cầu điều kiện về giấy phép con khi hoạt động (ví dụ như: sản xuất mỹ phẩm, mở trung tâm ngoại, kinh doanh sản xuất rượu, dịch vụ in ấn…).
  • Nhóm 4: Ngành nghề yêu cầu điều kiện về Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh (ví dụ như: Giấy chứng nhận về phòng cháy chữa cháy, Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm, Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự…).

➤➤ Tham khảo chi tiết: Ngành nghề kinh doanh có điều kiện là gì?

Danh mục ngành nghề kinh doanh không có điều kiện

Đối với ngành, nghề kinh doanh không có điều kiện và có tên trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, thì cần tuân thủ các quy định ngành, nghề kinh doanh khi đăng ký thành lập công ty.

7 ngành, nghề bị cấm đầu tư kinh doanh: 

  • Dịch vụ đòi nợ.
  • Kinh doanh mại dâm.
  • Kinh doanh pháo nổ.
  • Kinh doanh các chất ma túy. 
  • Mua, bán, kinh doanh các loại khoáng vật, hóa chất. 
  • Mua, bán mẫu vật các loài hoang dã, thủy sản nguy cấp, quý hiếm có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên. 
  • Hoạt động liên quan đến con người như: Mua, bán người, bào thai, các bộ phận trên cơ thể người, liên quan đến sinh sản vô tính trên người. 

Lưu ý đối với ngành, nghề không có trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam:

  • Doanh nghiệp vẫn có thể đăng ký kinh doanh những ngành, nghề mới, không có trong Hệ thống ngành nghề kinh tế Việt Nam và chưa có quy định tại các văn bản pháp luật khác. Nếu những ngành, nghề kể trên không thuộc danh mục ngành, nghề cấm kinh doanh. Cơ quan Đăng ký kinh doanh xem xét ghi nhận ngành, nghề kinh doanh hợp lệ vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và thông báo cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê) để bổ sung ngành, nghề kinh doanh mới.
  • Trường hợp ngành, nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam nhưng được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đó (Trừ các trường hợp bị pháp luật cấm kinh doanh).

Tra cứu ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp

Tra cứu ngành, nghề kinh doanh trước sẽ giúp cho doanh nghiệp dễ dàng tìm mã ngành, nghề phù hợp khi đăng ký thành lập công ty. Có 2 cách để tra cứu ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp NHANH và CHÍNH XÁC, cụ thể là:

Trên đây là những quy định về ngành, nghề kinh doanh theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam 2018. Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào về các thủ tục, hồ sơ cần chuẩn bị TRƯỚC - TRONG - SAU khi thành lập doanh nghiệp hoặc thay đổi ngành nghề kinh doanh. Hãy liên hệ ngay bộ phận pháp lý của Quốc Việt qua hotline: 0902.553.555 (TP.HCM) hoặc 0972.006.222 (Hà Nội) để được hỗ trợ.

Một số câu hỏi thường gặp về ngành nghề kinh doanh

Có 2 cách để tra cứu ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp NHANH và CHÍNH XÁC, cụ thể là:

. Doanh nghiệp bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh hoặc đổi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cần phải thông báo với Phòng Đăng ký kinh doanh Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi đặt trụ sở chính và cập nhật mã ngành kinh tế mới.

➤➤ Tham khảo chi tiết: Thủ tục đăng ký thay đổi ngành, nghề kinh doanh.

Mã ngành VSIC là danh mục các ngành, nghề kinh doanh được thể hiện dưới mã ngành, nghề được quy định trong Hệ thống mã ngành kinh tế Việt Nam (Vietnam Standard Industrial Classification - VSIC).

Khi kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, chủ đầu tư cần đáp ứng đủ các điều kiện trước khi đăng ký thành lập công ty và phải đảm bảo duy trì điều kiện này trong suốt quá trình hoạt động. Những ngành, nghề đầu kinh doanh có điều kiện được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì khi đăng ký thành lập công ty, mã ngành nghề kinh doanh sẽ được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đó. 

➤➤ Tham khảo chi tiết: Danh mục ngành, nghề có điều kiện.

Đối với ngành, nghề kinh doanh không có điều kiện và có tên trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, thì cần tuân thủ các quy định ngành, nghề kinh doanh khi đăng ký thành lập công ty.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

DỊCH VỤ LIÊN QUAN

Đánh giá chất lượng bài viết, bạn nhé!

0.0

Chưa có đánh giá nào

BÌNH LUẬN - HỎI ĐÁP

Hãy để lại câu hỏi của bạn, chúng tôi sẽ trả lời TRONG 15 PHÚT

SĐT và email sẽ được ẩn để bảo mật thông tin của bạn