7 Điều Kiện Thành Lập Công Ty, Doanh Nghiệp - MỚI NHẤT

Điều kiện thành lập công ty, doanh nghiệp là gì? Yêu cầu về vốn, tên công ty, địa chỉ, ngành nghề kinh doanh... cần đáp ứng khi thành lập công ty như thế nào? Sau đây, Quốc Việt sẽ giải đáp chi tiết về điều kiện thành lập công ty cổ phần, công ty TNHH, công ty hợp danh và cả doanh nghiệp tư nhân trong bài viết này.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 có hiệu lực ngày 01/01/2020;
  • Nghị định số 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp có hiệu lực ngày 04/01/2021;
  • Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp có hiệu lực từ ngày 01/05/2021;
  • Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 có hiệu lực từ ngày 01/01/2021;
  • Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 có hiệu lực từ ngày 01/07/2015.

Điều kiện về chủ thể thành lập doanh nghiệp

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020, cá nhân, tổ chức có quyền thành lập và quản lý công ty, ngoại trừ các trường hợp được quy định tại Khoản 2, Điều 17 sau đây:

  • Người chưa đủ 18 tuổi, không có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, khó khăn trong nhận thức.
  • Tổ chức không có tư cách pháp nhân hoặc là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự.
  • Cán bộ, công chức, viên chức nhà nước, người đang làm việc trong các cơ quan, đơn vị trực thuộc Quân đội - Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước;
  • Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
  • Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc.
  • Người đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng.

Lưu ý: Cá nhân tham gia thành lập công ty phải có CMND/CCCD/Hộ chiếu còn thời hạn. Trong một số trường hợp, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh nếu được yêu cầu.

Điều kiện về người đại diện theo pháp luật

Người đại diện theo pháp luật là người chịu trách nhiệm chính trong mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, là người đại diện cho doanh nghiệp làm việc, ký kết giấy tờ, thủ tục với cơ quan nhà nước, với các cá nhân hoặc tổ chức khác. 

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện sau:

  • Là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài.
  • Từ đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
  • Không thuộc đối tượng bị cấm quản lý và thành lập doanh nghiệp (theo khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020).
  • Không bắt buộc phải là người góp vốn vào công ty.

➤➤ Tham khảo bài viết: Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

Điều kiện về tên công ty

Theo Điều 37, Điều 38, Điều 39 Luật DN 2020, tên của doanh nghiệp phải được viết bằng tiếng Việt và phải thỏa mãn các quy định của pháp luật về đặt tên công ty cụ thể như sau: 

Tên doanh nghiệp phải gồm 2 thành tố: Loại hình doanh nghiệp + Tên riêng

  • Loại hình doanh nghiệp gồm: Công ty trách nhiệm hữu hạn (Công ty TNHH), công ty cổ phần (Công ty CP), công ty hợp danh (Công ty HD), doanh nghiệp tư nhân (DNTN).
  • Tên riêng có thể là chữ, chữ số, ký hiệu.

3 điều cần lưu ý khi đặt tên doanh nghiệp:

  • Không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký trước đó trên phạm vi toàn quốc. Doanh nghiệp có thể tiến hành kiểm tra khả năng sử dụng tên công ty trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
  • Không được sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó;
  • Không sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc để đặt tên riêng cho doanh nghiệp.

➤➤ Tham khảo bài viết: Cách‌ ‌đặt‌ ‌tên‌ ‌công‌ ‌ty

Điều kiện về địa chỉ công ty

Điều 42 Luật Doanh nghiệp 2020 và Điều 6 Luật Nhà ở 2014, trụ sở chính của doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện sau:

  • Trụ sở chính là địa chỉ liên lạc của doanh nghiệp và phải nằm trên lãnh thổ Việt Nam.
  • Địa chỉ được xác định gồm: Số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
  • Không được đăng ký trụ sở công ty tại chung cư, nhà tập thể có mục đích sử dụng là nhà ở (ngoại trừ những căn hộ/phần không gian có chức năng kinh doanh thương mại, dịch vụ).
  • Địa điểm đăng ký làm trụ sở phải có giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp (nếu là nhà riêng phải có sổ đỏ, nếu là địa điểm thuê phải có hợp đồng thuê).

Điều kiện về vốn điều lệ

Hiện tại, Luật Doanh nghiệp 2020 (Luật DN 2020) không quy định mức vốn điều lệ tối thiểu hoặc tối đa để thành lập doanh nghiệp và doanh nghiệp không cần phải chứng minh bằng tiền mặt, tài khoản hay bất cứ hình thức nào khác. Trừ trường hợp ngành nghề đăng ký của công ty yêu cầu vốn pháp định thì vốn điều lệ không được thấp hơn mức vốn pháp định này. Tuy nhiên, có 3 điều doanh nghiệp cần lưu ý:

  • Người thành lập doanh nghiệp cần phải chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn điều lệ đã khai khi đăng ký doanh nghiệp.
  • Không nên đăng ký vốn điều lệ quá cao vì thủ tục tăng vốn điều lệ công ty tương đối đơn giản, trong khi đó thủ tục giảm vốn điều lệ công ty lại tương đối nhiều điều kiện và cần thời gian nhất định.
  • Mức vốn điều lệ sẽ ảnh hưởng đến mức thuế môn bài phải nộp hàng năm của doanh nghiệp.
Vốn điều lệ Tiền thuế môn bài phải đóng

Doanh nghiệp có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng

3.000.000 đồng/năm
Doanh nghiệp có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống 2.000.000 đồng/năm

➤➤ Tham khảo bài viết: Quy định về vốn điều lệ công ty

Điều kiện về ngành nghề kinh doanh

  • Doanh nghiệp có quyền tự do đăng ký kinh doanh những ngành, nghề mà luật không cấm nhưng các ngành nghề đó phải nằm trong hệ thống mã ngành kinh tế Việt Nam được ban hành theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg.
  • Trường hợp đăng ký ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp cần đáp ứng các yêu cầu theo quy định của pháp luật và phải duy trì đủ điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh (theo Khoản 1 Điều 7 và Khoản 1 Điều 8 Luật Doanh nghiệp 2020).

➤➤ Tham khảo bài viết: Quy định về ngành nghề kinh doanh

Lưu ý: Doanh nghiệp chỉ được kinh doanh và xuất hóa đơn những ngành nghề đã đăng ký, nếu có thay đổi, bổ sung thêm ngành nghề thì phải làm thủ tục thông báo với Sở Kế hoạch & Đầu tư trong vòng 10 ngày kể từ khi có thay đổi (theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 31, Luật DN 2020).

Điều kiện về số lượng thành viên, cổ đông góp vốn

Ngoài các điều kiện kể trên, đối với mỗi loại hình doanh nghiệp cần đáp ứng điều kiện cụ thể sau:

Loại hình doanh nghiệp Số lượng thành viên góp vốn
Công ty TNHH 1 thành viên Chỉ có duy nhất 1 thành viên (là cá nhân hoặc tổ chức) góp vốn thành lập.
Công ty TNHH 2 thành viên Có tối thiểu là 2 và tối đa 50 thành viên (là cá nhân hoặc tổ chức) góp vốn thành lập công ty.
Công ty Cổ phần Có tối thiểu từ 3 cổ đông góp vốn thành lập công ty và không giới hạn số lượng cổ đông tối đa.
Công ty hợp danh Có ít nhất 2 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty (gọi là thành viên hợp danh), ngoài các thành viên hợp danh có thể có thành viên góp vốn.
Doanh nghiệp tư nhân Do 1 cá nhân làm chủ và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Trên đây là những điều kiện cơ bản doanh nghiệp cần biết khi thành lập công ty, doanh nghiệp. Nếu bạn cần hỗ trợ chi tiết hơn về điều kiện thành lập công ty cổ phần, công ty TNHH, công ty hợp danh hoặc doanh nghiệp tư nhân, hay liên hệ cho Quốc Việt theo số 0902.553.555 (TP.HCM) hoặc 0972.006.222 (Hà Nội) để được tư vấn chi tiết.

Một số câu hỏi thường gặp về điều kiện thành lập công ty

Khi đặt tên doanh nghiệp, cần lưu ý các điều kiện sau:

  • Tên doanh nghiệp phải gồm 2 thành tố: loại hình doanh nghiệp + tên riêng.
  • Không trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký trước đó trên phạm vi toàn quốc.
  • Không được sử dụng một phần hoặc toàn bộ tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị - xã hội để đặt tên công ty.
  • Không sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm thuần phong mỹ tục.

Theo Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020, có 2 đối tượng được thành lập doanh nghiệp:

  1. Tổ chức có tư cách pháp nhân.
  2. Cá nhân từ đủ 18 tuổi, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, không thuộc đối tượng bị cấm quản lý và thành lập doanh nghiệp.
Được. Người đại diện theo pháp luật của công ty có thể là người Việt Nam hoặc người nước ngoài. Tuy nhiên cần có hợp đồng lao động làm việc và giấy phép lao động theo quy định của pháp luật.

Địa chỉ công ty cần đáp ứng các điều kiện sau:

  • Địa chỉ công ty phải nằm trên lãnh thổ Việt Nam, được xác định gồm: Số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
  • Không được đăng ký trụ sở công ty tại chung cư, nhà tập thể có mục đích sử dụng là nhà ở.

Luật Doanh nghiệp 2020 (Luật DN 2020) không quy định mức vốn điều lệ tối thiểu hoặc tối đa để thành lập doanh nghiệp. Trừ trường hợp ngành nghề đăng ký của công ty yêu cầu vốn pháp định thì vốn điều lệ không được thấp hơn mức vốn pháp định này. Vì thế tùy thuộc vào khả năng tài chính và định hướng kinh doanh trong tương lai, doanh nghiệp có thể tự lựa chọn mức vốn điều lệ thích hợp.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

DỊCH VỤ LIÊN QUAN

Đánh giá chất lượng bài viết, bạn nhé!

0.0

Chưa có đánh giá nào

BÌNH LUẬN - HỎI ĐÁP

Hãy để lại câu hỏi của bạn, chúng tôi sẽ trả lời TRONG 15 PHÚT

SĐT và email sẽ được ẩn để bảo mật thông tin của bạn