Cách tính thuế hộ kinh doanh theo 4 nhóm doanh thu từ 2026

Cách tính thuế hộ kinh doanh theo 4 nhóm doanh thu từ 2026. Hướng dẫn cách tính thuế GTGT và thuế TNCN cho hộ kinh doanh mới nhất. Có ví dụ minh họa.

Phương pháp kê khai thuế hộ kinh doanh từ 01/01/2026

➧ Trước ngày 01/01/2026, hộ kinh doanh thực hiện kê khai và nộp thuế theo 2 phương pháp là:

  • Phương pháp thuế khoán: 
    • Áp dụng đối với các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thực hiện đầy đủ chế độ sổ sách kế toán, hóa đơn, chứng từ;
    • Cơ quan thuế sẽ dựa theo doanh thu khoán để xác định mức thuế khoán phải nộp theo từng kỳ;
  • Phương pháp kê khai: 
    • Áp dụng với các hộ kinh doanh quy mô lớn hoặc hộ kinh doanh tự nguyện đăng ký nộp thuế theo phương pháp kê khai dù chưa đáp ứng được các tiêu chí của một hộ kinh doanh quy mô lớn;
    • Phương pháp này yêu cầu hộ kinh doanh phải mở sổ sách kế toán, lưu trữ hóa đơn, chứng từ và tự kê khai, nộp tờ khai theo quy định của cơ quan thuế.

➧ Từ ngày 01/01/2026, cơ chế nộp thuế khoán chính thức chấm dứt, toàn bộ hộ kinh doanh cá thể chuyển sang nộp thuế theo phương pháp tự kê khai, tính thuế. Đồng thời, Ngành Thuế thực hiện chia hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thành 4 nhóm theo doanh thu để quản lý và áp dụng phương pháp tính thuế phù hợp, cụ thể:

  • Nhóm 1: Doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở xuống;
  • Nhóm 2: Doanh thu trên 1 tỷ đồng/năm đến 3 tỷ đồng/năm;
  • Nhóm 3: Doanh thu trên 3 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng/năm;
  • Nhóm 4: Doanh thu trên 50 tỷ đồng/năm.

Lưu ý:

Theo nội dung tại Điều 3 và Điều 4 của Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định phương pháp tính thuế và Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 được Quốc hội thông qua ngày 10/12/2025, mốc doanh thu 500 triệu đồng/năm trở xuống được xác định là ngưỡng doanh thu miễn thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và được áp dụng luôn từ kỳ tính thuế năm 2026.

Tuy nhiên, căn cứ vào Điều 1 của Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 68/2026/NĐ-CP ngày 05/03/2026 và Luật số 09/2026/QH16 (sửa đổi bổ sung Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt) có hiệu lực ngày 24/04/2026 một lần nữa chính thức nâng ngưỡng doanh thu miễn thuế của hộ, cá nhân kinh doanh từ 500 triệu đồng lên 1 tỷ đồng/năm, áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.

Cách tính thuế hộ kinh doanh nhóm 1 (doanh thu ≤ 1 tỷ đồng)

Phương pháp tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đồng trở xuống như sau:

Loại thuế

Doanh thu ≤ 1 tỷ đồng/năm

Thuế GTGT

Miễn thuế giá trị gia tăng (GTGT)

Thuế TNCN

Miễn thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

➧ Thuế GTGT và thuế TNCN:

  • Cá nhân, hộ kinh doanh thuộc nhóm 1 có doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở xuống không phải nộp thuế GTGT, thuế TNCN;
  • Trường hợp đã xác định doanh thu thuộc nhóm 1, nhưng tại một thời điểm trong năm mức doanh thu vượt 1 tỷ đồng, thì cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh vẫn phải nộp thuế GTGT, thuế TNCN và thực hiện kê khai thuế từ tháng tiếp theo hoặc sau quý phát sinh doanh thu vượt ngưỡng 1 tỷ đồng.

➧ Kê khai doanh thu:

  • Hộ, cá nhân kinh doanh tự xác định doanh thu hằng năm từ 1 tỷ đồng trở xuống phải thông báo doanh thu thực tế đã phát sinh trong năm cho cơ quan thuế quản lý chậm nhất ngày 31/01 năm sau năm phát sinh nghĩa vụ thuế.
  • Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nhóm 1 mới thành lập thì phải thực hiện thông báo doanh thu với cơ quan thuế 2 lần/năm. Cụ thể:
    • Lần 1: Ngày 31/07 nếu thành lập trong 6 tháng đầu năm;
    • Lần 2: Ngày 31/01 năm sau nếu thành lập trong 6 tháng cuối năm.

➧ Căn cứ xác định nghĩa vụ thuế:

  • Doanh thu tính thuế GTGT được tính từ đầu năm hoặc từ khi bắt đầu kinh doanh;
  • Doanh thu tính thuế TNCN được tính từ đầu năm đến 1 tỷ đồng;

➧ Ví dụ 1:

Hộ kinh doanh của chị Lan bán đồ ăn nhanh có doanh thu năm 2026 là 450 triệu đồng/năm (<1 tỷ đồng) thuộc nhóm 1 nên được miễn thuế GTGT, thuế TNCN, nhưng vẫn phải thực hiện thông báo kê khai với cơ quan thuế 2 lần/ năm theo quy định.

Cách tính thuế hộ kinh doanh nhóm 2 (1 tỷ đồng < doanh thu ≤ 3 tỷ đồng)

Cách tính thuế GTGT, thuế TNCN phải nộp đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu thuộc nhóm 2 được tính như sau:

Loại thuế

1 tỷ đồng < Doanh thu ≤ 3  tỷ đồng/năm

Thuế GTGT

Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế x Tỷ lệ % thuế GTGT

Thuế TNCN

Cách 1: Tính thuế TNCN theo doanh thu tính thuế

  • Đối tượng áp dụng: HKD không xác định được chi phí đầu vào
  • Thuế TNCN phải nộp = (Doanh thu - 1 tỷ) x Thuế suất thuế TNCN

Cách 2: Tính thuế TNCN theo thu nhập tính thuế

  • Đối tượng áp dụng: HKD xác định được chi phí đầu vào
  • Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x 15%

1. Phương pháp tính thuế GTGT đối với hộ kinh doanh nhóm 2

Cá nhân, hộ kinh doanh thuộc nhóm 2 thực hiện tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu tính thuế. 

  Thuế GTGT phải nộp Doanh thu tính thuế  Tỷ lệ % thuế GTGT (*)  
Doanh thu tính thuế GTGT là tổng doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế, bao gồm các khoản phụ phí, phụ thu, hoa hồng… không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền;

2. Phương pháp tính thuế TNCN đối với hộ kinh doanh không xác định được chi phí đầu vào

Cá nhân, hộ kinh doanh không xác định được chi phí đầu vào hoặc cá nhân, hộ kinh doanh cho thuê bất động sản có doanh thu trên 3 tỷ thực hiện tính thuế TNCN theo doanh thu tính thuế.

Công thức tính thuế TNCN phải nộp như sau:

 

Thuế TNCN phải nộp

(Doanh thu năm - 1 tỷ)  Thuế suất thuế TNCN (*)  

Trong đó:

  • HKD, cá nhân kinh doanh được trừ 1 tỷ đồng vào doanh thu tính thuế TNCN;.
  • Trường hợp có nhiều địa điểm kinh doanh hoặc ngành nghề thì cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh được áp dụng mức trừ 1 tỷ đồng đối với 1 hoặc 1 số ngành, nghề hoặc địa điểm kinh doanh do cá nhân, chủ hộ kinh doanh lựa chọn theo phương án có lợi nhất (tổng mức trừ không vượt quá 1 tỷ đồng/năm đối với doanh thu của toàn bộ hoạt động kinh doanh);
  • Trường hợp doanh thu của địa điểm kinh doanh hoặc ngành nghề được lựa chọn chưa trừ đủ 1 tỷ đồng, thì chủ hộ kinh doanh, cá nhân được trừ tiếp phần chưa trừ hết vào doanh thu của địa điểm kinh doanh hoặc ngành nghề khác cho đến khi tổng mức trừ đủ 1 tỷ đồng.

 (*) Tỷ lệ % thuế GTGT và thuế suất thuế TNCN của từng ngành nghề xem chi tiết tại bảng sau:

Bảng thuế suất thuế TNCN, GTGT theo từng ngành nghề

Lĩnh vực

Thuế GTGT

Thuế TNCN

1. Lĩnh vực thương mại, bán hàng hóa

1%

0,5%

2. Lĩnh vực dịch vụ, xây dựng không bao gồm nguyên vật liệu

5%

2%

3. Cho thuê tài sản

5%

5%

4. Đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp; tiền bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác

0%

5%

5. Lĩnh vực sản xuất, dịch vụ có gắn với vận tải, hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu

3%

1,5%

6. Lĩnh vực dịch vụ, sản xuất sản phẩm thuộc đối tượng tính thuế GTGT mức thuế suất 5% theo phương pháp khấu trừ và các lĩnh vực khác không thuộc các nhóm trên

2%

1%

➤ Tham khảo chi tiết: Cách xác định doanh thu tính thuế và thuế suất hộ kinh doanh.

Ví dụ 2: Hộ kinh doanh nhóm 2 nộp thuế TNCN theo doanh thu tính thuế

Hộ kinh doanh tạp hóa có doanh thu năm 2026 ghi nhận trên sổ sách là 1.8 tỷ đồng, nộp thuế theo doanh thu. Tỷ lệ thuế TNCN và thuế GTGT đối với lĩnh vực buôn bán hàng hóa như sau:

  • Thuế GTGT: 1% trên doanh thu;
  • Thuế TNCN: 0,5% trên doanh thu.

Khi đó, tiền thuế hộ kinh doanh phải nộp theo doanh thu tính thuế năm 2026 như sau:

  • Thuế GTGT phải nộp =  1.8 tỷ đồng x 1% = 18 triệu đồng;
  • Thuế TNCN phải nộp = (1.8 tỷ - 1 tỷ) x 0,5% = 4 triệu đồng;
  • Tổng tiền thuế hộ kinh doanh phải nộp năm 2026 là 22 triệu đồng.

3. Phương pháp tính thuế TNCN đối với hộ kinh doanh xác định được chi phí đầu vào

Cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh xác định được chi phí đầu vào được áp dụng phương pháp tính thuế TNCN phải nộp theo thu nhập tính thuế (lợi nhuận) và phải thực hiện ổn định phương pháp tính thuế này ổn định trong 2 năm liên tục kể từ năm đầu tiên áp dụng.

Công thức tính thuế TNCN phải nộp như sau:

 

Thuế TNCN phải nộp

Thu nhập tính thuế 15%  
Trong đó:
  • Thu nhập tính thuế = Doanh thu trong năm - Chi phí sản xuất, kinh doanh;
  • Doanh thu trong năm được sử dụng khi tính thuế TNCN là toàn bộ tiền bán hàng, cung ứng dịch vụ, tiền gia công hàng hóa kể cả tiền phụ thu, phụ trội, tiền thưởng, khoản hỗ trợ doanh số, chiết khấu, khuyến mại… mà hộ, cá nhân kinh doanh nhận được, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
  • Chi phí sản xuất kinh doanh được trừ khi xác định thu nhập tính thuế TNCN là các khoản chi liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, có đầy đủ hóa đơn, chứng từ, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với khoản chi từ 5 triệu đồng trở lên.

Ví dụ 3: Hộ kinh doanh nhóm 2 nộp thuế TNCN theo thu nhập tính thuế

Hộ kinh doanh tạp hóa có doanh thu năm 2026 ghi nhận trên sổ sách là 1.8 tỷ đồng, nộp thuế TNCN theo thu nhập tính thuế. Trong đó:

  • Tỷ lệ thuế thuế GTGT đối với lĩnh vực buôn bán hàng hóa là: 1% trên doanh thu;
  • Chi phí hợp lý hợp lệ theo hóa đơn, chứng từ được trừ khi tính thuế TNCN là 1.5 tỷ đồng;
  • Thuế suất thuế TNCN áp dụng là: 15%.

Khi đó, tiền thuế hộ kinh doanh phải nộp theo doanh thu tính thuế năm 2026 như sau:

  • Thuế GTGT phải nộp =  1.8 tỷ đồng x 1% = 18 triệu đồng;
  • Thuế TNCN phải nộp = (1.8 tỷ - 1.5 tỷ) x 15% = 45 triệu đồng;
  • Tổng tiền thuế hộ kinh doanh phải nộp năm 2026 là 63 triệu đồng.

Cách tính thuế hộ kinh doanh nhóm 3 (3 tỷ đồng < doanh thu ≤ 50 tỷ đồng)

Cách tính thuế GTGT và thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc nhóm 3 tương tự như cách tính thuế của hộ kinh doanh nhóm 2 xác định được chi phí đầu vào ở trên.

Công thức tính thuế TNCN và thuế GTGT như sau:

Loại thuế

3 tỷ đồng < Doanh thu ≤ 50  tỷ đồng/năm

Thuế GTGT

Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế x Tỷ lệ % thuế GTGT (*)

Thuế TNCN

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x 17%

Ví dụ 4: 

Năm 2026 cho xưởng sản xuất, gia công cơ khí của anh Tuấn có thông tin như sau:

  • Doanh thu cả năm là 4 tỷ đồng/năm (thuộc nhóm 3);
  • Chi phí sản xuất kinh doanh căn cứ theo hóa đơn, chứng từ thanh toán hợp lệ là: 3.5 tỷ đồng;
  • Thuế GTGT phải nộp đối với ngành nghề sản xuất, gia công cơ khí là 3%.

Khi đó, tiền thuế GTGT và thuế TNCN xưởng cơ khí mà anh Tuấn phải nộp năm 2026 như sau:

  • Thuế GTGT phải nộp = 4 tỷ x 3% = 120 triệu đồng

Cách tính thuế TNCN theo thu nhập tính thuế như sau:

  • Thu nhập tính thuế = 4 tỷ - 3.5 tỷ = 0.5 tỷ đồng;
  • Thuế suất thuế TNCN: 17%;
  • Thuế TNCN phải nộp = 0.5 tỷ x 17% = 85 triệu đồng.

Tổng thuế xưởng cơ khí năm 2026 phải nộp như sau:

  • Thuế phải nộp = 120 triệu đồng +  85 triệu đồng = 205 triệu đồng.

Cách tính thuế hộ kinh doanh nhóm 4 (doanh thu > 50 tỷ đồng)

Cách tính thuế GTGT và thuế TNCN của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc nhóm 4 tương tự cách tính của nhóm 3 và nhóm 2 xác định được chi phí đầu vào.

Công thức tính thuế TNCN và thuế GTGT như sau:

Loại thuế

Doanh thu > 50 tỷ đồng/năm

Thuế GTGT

Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế x Tỷ lệ % thuế GTGT (*)

Thuế TNCN

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x 20%

Ví dụ 5: 

Hộ kinh doanh của chị Lan kinh doanh siêu thị với tổng doanh thu của 14 cửa hàng năm 2026 là 52 tỷ đồng. Trong đó:

  • Chi phí sản xuất kinh doanh được trừ khi tính thuế TNCN là: 41 tỷ đồng;
  • Thuế suất thuế TNCN là 20%;
  • Tỷ lệ % thuế GTGT đối với lĩnh vực cung cấp hàng hóa, dịch vụ là: 1%

Khi đó, tiền thuế GTGT và thuế TNCN hộ kinh doanh chị Lan phải nộp là:

  • Thuế GTGT phải nộp = 52 tỷ x 1% = 0.52 tỷ đồng;
  • Thuế TNCN phải nộp = 11 tỷ x 20% = 2.2 tỷ đồng;
  • Tổng thuế TNCN và thuế GTGT phải nộp: 0.52 tỷ + 2.2 tỷ = 2.82 tỷ đồng.

Lưu ý:

Các ví dụ tính thuế GTGT và thuế TNCN của Kế toán Quốc Việt thực hiện trong bài chỉ mang tính chất tham khảo và để làm rõ cách tính cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Tuy nhiên, nếu doanh thu trên 3 tỷ đồng/năm trở lên và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ thanh toán hợp lệ chứng minh được chi phí đầu vào, thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể cân nhắc chuyển đổi lên doanh nghiệp để hoạt động chuyên nghiệp hơn và được hưởng thêm nhiều ưu đãi về thuế như:

  • Được khấu trừ thuế GTGT đầu vào;
  • Được hưởng chính sách ưu đãi, miễn thuế thu nhập doanh nghiệp;

Trên đây là thông tin chi tiết về cách tính thuế hộ kinh doanh áp dụng từ ngày 01/01/2026 theo 4 nhóm doanh thu. Nếu bạn cần tư vấn thêm thông tin hoặc quan tâm đến dịch vụ kế toán hộ kinh doanh có thể liên hệ Quốc Việt theo số 0977.119.222 (Miền Bắc) - 090.758.1234 (Miền Trung) - 090.119.4567 (Miền Nam) để được tư vấn miễn phí.

Các câu hỏi thường gặp về cách tính thuế hộ kinh doanh nhóm 1, 2, 3, 4

1. Doanh thu tính thuế hộ kinh doanh từ 01/01/2026 là bao nhiêu?

Mức doanh thu 1 tỷ đồng được xác định là mức doanh thu tính thuế của hộ kinh doanh. Cụ thể:

  • Doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở xuống: Được miễn thuế GTGT và thuế TNCN;
  • Doanh thu trên 1 tỷ đồng/năm: Phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN.

2. Hộ kinh doanh kê khai thuế theo tháng hay quý?

Hiện tại, kỳ kê khai thuế của hộ kinh doanh được xác định như sau:

  • Doanh thu > 50 tỷ đồng/năm: Kê khai theo tháng;
  • 3 tỷ đồng < doanh thu ≤ 50 tỷ đồng/năm: Kê khai theo quý.

3. Cách tính thuế hộ kinh doanh nhóm 2 như thế nào?

Cách tính thuế GTGT đối với HKD nhóm 2 như sau:

  • Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế x Tỷ lệ % thuế GTGT;

Đối với thuế TNCN, hộ kinh doanh nhóm 2 có thể lựa chọn 1 trong 2 cách tính sau:

  • Cách 1: Tính thuế TNCN theo doanh thu tính thuế:
  • Áp dụng cho các HKD không xác định được chi phí đầu vào;
  • Công thức tính: Thuế TNCN phải nộp = (Doanh thu - 1 tỷ) x Thuế suất thuế TNCN
  • Cách 2: Tính thuế TNCN theo thu nhập tính thuế
  • Đối tượng áp dụng: HKD xác định được chi phí đầu vào;
  • Công thức tính: Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x 15%.

➤➤ Xem chi tiết: Cách tính thuế hộ kinh doanh nhóm 2.


4. Công thức tính thuế GTGT và thuế TNCN hộ kinh doanh nhóm 3 như thế nào?

Cách tính thuế GTGT và thuế TNCN đối với hộ kinh doanh nhóm 3 có doanh thu trên 3 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng như sau:

  • Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế x Tỷ lệ % thuế GTGT;
  • Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x 17%.

➤➤ Xem chi tiết: Cách tính thuế hộ kinh doanh nhóm 3.


5. Cách tính thuế hộ kinh doanh nhóm 4 như thế nào?

Công thức tính thuế đối với hộ kinh doanh nhóm 4 có doanh thu trên 50 tỷ đồng như sau:

  • Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế x Tỷ lệ % thuế GTGT;
  • Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x 20%.

➤➤ Xem chi tiết: Cách tính thuế hộ kinh doanh nhóm 4.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

DỊCH VỤ LIÊN QUAN

Đánh giá chất lượng bài viết, bạn nhé!

0.0

Chưa có đánh giá nào

BÌNH LUẬN - HỎI ĐÁP

Hãy để lại câu hỏi của bạn, chúng tôi sẽ trả lời TRONG 15 PHÚT

SĐT và email sẽ được ẩn để bảo mật thông tin của bạn