
Đối tượng chịu thuế - không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Công thức, cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB). Bảng thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt từ 01/01/2026.
Căn cứ pháp lý
- Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 66/2025/QH15 có hiệu lực từ 01/01/2026;
- Luật sửa đổi bổ sung Luật Thuế TTĐB số 70/2014/QH13 có hiệu lực từ 01/01/2016;
- Luật số 03/2022/QH15 ngày 11/01/2022 có hiệu lực từ 01/03/2022;
- Luật số 66/2025/QH15 ngày 14/06/2025 có hiệu lực từ 01/01/2026.
Thuế tiêu thụ đặc biệt (thuế TTĐB) là gì?
Thuế tiêu thụ đặc biệt là một loại thuế gián thu đánh vào một số hàng hóa và dịch vụ đặc biệt mang tính chất xa xỉ, không thiết yếu hoặc không khuyến khích tiêu dùng (có hại cho sức khỏe hoặc xã hội) nhằm mục tiêu điều tiết tiêu dùng, định hướng sản xuất - tiêu dùng và tăng nguồn thu cho ngân sách.
➤ Tham khảo bài viết: Thuế giá trị gia tăng là gì?
Đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
Theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025, đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bao gồm các hàng hóa, dịch vụ sau đây:
➧ Hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
Nhóm hàng hóa hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bao gồm:
- Xì gà, thuốc lá điếu, các chế phẩm khác từ cây thuốc lá;
- Rượu, bia;
- Xe ô tô dưới 24 chỗ các loại, bao gồm:
- Xe ô tô chờ người;
- Xe ô tô bán tải (xe pickup) chờ người, xe bán tải chở hàng cabin kép;
- Xe ô tô tải VAN có từ 2 hàng ghế trở lên, có vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng hóa;
- Xe 4 bánh có gắn động cơ dùng để chở người;
- Xe mô tô 2 bánh, 3 bánh có dung tích xi lanh trên 125 cm³;
- Du thuyền, máy bay, trực thăng, tàu lượn;
- Xăng các loại;
- Điều hoà không khí có công suất trên 24.000 BTU đến 90.000 BTU (không bao gồm loại được thiết kế riêng để lắp trên phương tiện vận tải). Trường hợp cá nhân, tổ chức sản xuất bán/nhập khẩu nhập tách riêng cục nóng, cục lạnh thì hàng hóa bán ra/nhập khẩu (cục nóng, cục lạnh) vẫn thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt;
- Bài lá, hàng mã, vàng mã (không bao gồm hàng mã là đồ chơi trẻ em và đồ dùng dạy học);
- Nước giải khát có chứa hàm lượng đường trên 5g /100ml theo Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN).
Lưu ý:
Hàng hóa chịu thuế TTĐB phải là sản phẩm hoàn chỉnh, không bao gồm linh kiện để lắp ráp hàng hóa.
➧ Dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
Nhóm dịch vụ phải chịu thuế TTĐB theo quy định bao gồm:
- Kinh doanh vũ trường, dịch vụ mát - xa, karaoke;
- Kinh doanh casino, cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử có thưởng;
- Kinh doanh đặt cược, cá cược;
- Kinh doanh gôn;
- Kinh doanh xổ số.
Đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025, các loại hàng hóa dưới đây thuộc đối tượng không phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt:
➧ Một là, hàng hóa do tổ chức, cá nhân thực hiện sản xuất, gia công hoặc thuê gia công trực tiếp để xuất khẩu ra nước ngoài hoặc bán, ủy thác cho cá nhân/tổ chức khác để xuất khẩu ra nước ngoài;
➧ Hai là, hàng hóa nhập khẩu, bao gồm:
- Hàng hóa viện trợ, hàng viện trợ không hoàn lại;
- Quà của cá nhân/cá nhân ở nước ngoài tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, lực lượng vũ trang…;
- Hàng quá cảnh; hàng chuyển khẩu, trung chuyển; hàng hóa từ nước ngoài nhập khẩu vào kho ngoại quan rồi xuất khẩu sang nước khác;
- Hàng tạm nhập khẩu, tạm xuất khẩu, tái xuất khẩu, tái nhập khẩu trong thời hạn quy định;
- Đồ dùng của cá nhân, tổ chức nước ngoài theo tiêu chuẩn được miễn trừ ngoại giao;
- Hàng miễn thuế, hàng nhập khẩu về bán tại cửa hàng miễn thuế;
- Hàng xuất khẩu ra nước ngoài đã nộp thuế TTĐB bị nước ngoài trả lại khi nhập khẩu;
- Phương tiện vận tải chuyên dụng bao gồm máy bay, trực thăng
- Máy bay, trực thăng, tàu lượn, du thuyền được sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách hoặc sử dụng cho mục đích an ninh, quốc phòng, cứu hộ cứu nạn, quay phim, chụp ảnh…;
- Xe ô tô chở người, xe cứu thương, xe ô tô chở phạm nhân, xe ô tô tang lễ, xe ô tô thiết kế có cả chỗ ngồi và chỗ đứng chờ từ 24 người trở lên, xe 4 bánh gắn động cơ không đăng ký lưu hành mà chỉ hoạt động trong các khu vực bệnh viện, trường học, khu vui chơi, giải trí.
Cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt
1. Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt
Thời điểm xác định thuế TTĐB đối với hàng hóa, dịch vụ được quy định tại Điều 7 Luật Thuế TTĐB như sau:
- Với hàng hóa, thời điểm xác định thuế TTĐB là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt chưa thu được tiền hay đã thu được tiền;
- Với dịch vụ, thời điểm xác định thuế TTĐB là thời điểm lập hóa đơn dịch vụ hoặc thời điểm hoàn thành cung cấp dịch vụ không phân biệt chưa thu được tiền hay đã thu được tiền;
- Với hàng hóa nhập khẩu, thời điểm xác định thuế TTĐB là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
2. Phương pháp và căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt
Có 2 phương pháp tính thuế TTĐB là:
- Phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm (mức thuế suất);
- Phương pháp tính thuế tuyệt đối.
Căn cứ tính thuế TTĐB theo từng phương pháp như sau:
- Phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm: Căn cứ tính thuế TTĐB là giá trị thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và mức thuế suất;
- Phương pháp tính thuế tuyệt đối: Căn cứ tính thuế TTĐB là lượng hàng hóa chịu thuế và mức thuế tuyệt đối.
3. Công thức tính thuế tiêu thụ đặc biệt
Thuế tiêu thụ đặc biệt doanh nghiệp phải nộp được tính như sau:
|
Thuế TTĐB phải nộp
|
=
|
Thuế TTĐB áp dụng theo PP tính thuế theo tỷ lệ phần trăm
|
+
|
Thuế TTĐB áp dụng theo PP tính thuế tuyệt đối (nếu có)
|
Lưu ý:
Trường hợp người nộp thuế sản xuất hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB bằng các nguyên liệu chịu thuế TTĐB thì:
- Người nộp thuế được khấu trừ số thuế TTĐB đã nộp đối với nguyên liệu nhập khẩu hoặc đã trả đối với nguyên liệu mua trực tiếp từ cơ sở sản xuất trong nước khi xác định số tiền thuế TTĐB phải nộp.
- Số thuế TTĐB được khấu trừ tương ứng với số thuế TTĐB của nguyên liệu đã sử dụng để sản xuất hàng hóa bán ra.
Đối với hàng hóa chịu thuế TTĐB nhập khẩu (trừ xăng các loại), thì:
- Người nộp thuế được khấu trừ số thuế TTĐB đã nộp ở khâu nhập khẩu khi xác định số tiền thuế TTĐB phải nộp bán ra trong nước;
- Số thuế TTĐB được khấu trừ tương ứng với số thuế TTĐB của hàng hóa nhập khẩu chịu thuế TTĐB bán ra;
- Đối với số thuế TTĐB không được khấu trừ thuế, người nộp thuế được hạch toán vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
Cách tính thuế TTĐB theo từng phương pháp như sau:
➧ Phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm
|
Thuế TTĐB áp dụng theo PP tính thuế theo tỷ lệ phần trăm
|
=
|
Giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế
|
x
|
Thuế suất
|
Trong đó:
Giá tính thuế TTĐB của hàng hóa, dịch vụ là giá bán chưa có thuế TTĐB, thuế bảo vệ môi trường (BVMT) và thuế giá trị gia tăng (GTGT). Cách tính giá tính thuế như sau:
- Đối với hàng hóa tại khâu bán ra trong nước:
|
Giá tính thuế TTĐB
|
=
|
Giá bán chưa có thuế GTGT - Thuế BVMT (nếu có)
|
|
|
(1 + Thuế suất thuế TTĐB)
|
|
- Đối với hàng hóa nhập khẩu tại khâu nhập khẩu:
|
Giá tính thuế TTĐB
|
=
|
Giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế
|
x
|
Thuế suất
|
➧ Phương pháp tính thuế tuyệt đối
Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 đã bổ sung thêm phương pháp tính thuế tuyệt đối áp dụng cho mặt hàng thuốc lá từ 2027. Công thức tính thuế TTĐB theo phương pháp tuyệt đối như sau:
|
Thuế TTĐB áp dụng theo PP tính thuế tuyệt đối
|
=
|
Lượng hàng hóa chịu thuế
|
x
|
Mức thuế tuyệt đối
|
Lưu ý:
Mức thuế tuyệt đối đối với với thuốc lá áp dụng cho bao thuốc lá có chứa 20 điếu và xì gà có trọng lượng 20g/điếu.
Đối tượng nộp thuế tiêu thụ đặc biệt
Người tiêu dùng phải trả thuế tiêu thụ đặc biệt thông qua giá bán hàng hóa. Tuy nhiên, người nộp thuế là các tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công hoặc nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB, bao gồm:
- Tổ chức kinh doanh thành lập theo Luật Hợp tác xã, Luật Doanh nghiệp;
- Tổ chức kinh tế của đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức sự nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và các tổ chức khác.
- Cá nhân, tổ chức nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam nhưng không thành lập pháp nhân tại Việt Nam. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài tham gia hợp tác kinh doanh theo Luật Đầu tư;
- Nhóm người kinh doanh độc lập, hộ gia đình, cá nhân và các đối tượng khác có hoạt động, nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh.
Lưu ý:
Nếu tổ chức/cá nhân mua hàng chịu thuế TTĐB để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà bán trong nước thì tổ chức/cá nhân đó là người nộp thuế TTĐB. Khi bán hàng hóa, tổ chức/cá nhân mua hàng chịu thuế TTĐB phải kê khai và nộp đủ thuế TTĐB.
Mức thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt
Dưới đây là bảng thuế suất thuế TTĐB, mức thuế tuyệt đối thuế TTĐB đối với hàng hóa, dịch vụ:
| STT |
Hàng hóa, dịch vụ |
Thuế suất |
Mức thuế tuyệt đối |
| I - Hàng hóa |
|
1
|
Xì gà, thuốc lá điếu, các chế phẩm khác từ cây thuốc lá
|
|
|
| |
a) Thuốc lá điếu
|
|
|
|
Từ 01/01/2016 - 31/12/2018
|
70%
|
|
|
Từ 01/01/2019
|
75%
|
|
|
Từ 01/01/2027
|
75%
|
2.000 đồng /bao
|
|
Từ 01/01/2028
|
75%
|
4.000 đồng /bao
|
|
Từ 01/01/2029
|
75%
|
6.000 đồng /bao
|
|
Từ 01/01/2030
|
75%
|
8.000 đồng /bao
|
|
Từ 01/01/2031
|
75%
|
10.000 đồng /bao
|
|
b) Xì gà
|
|
|
|
Từ 01/01/2016 - 31/12/2018
|
70%
|
|
|
Từ 01/01/2019
|
75%
|
|
|
Từ 01/01/2027
|
75%
|
20.000 đồng/điếu
|
|
Từ 01/01/2028
|
75%
|
40.000 đồng/điếu
|
|
Từ 01/01/2029
|
75%
|
60.000 đồng/điếu
|
|
Từ 01/01/2030
|
75%
|
80.000 đồng/điếu
|
|
Từ 01/01/2031
|
75%
|
100.000 đồng/điếu
|
|
c) Thuốc lào, thuốc lá sợi hoặc các dạng khác
|
|
|
|
Từ 01/01/2016 - 31/12/2018
|
70%
|
|
|
Từ 01/01/201
|
75%
|
|
|
Từ 01/01/2027
|
75%
|
20.000 đồng/100g hoặc 100ml
|
|
Từ 01/01/2028
|
75%
|
40.000 đồng/100g hoặc 100ml
|
|
Từ 01/01/2029
|
75%
|
60.000 đồng/100g hoặc 100ml
|
|
Từ 01/01/2030
|
75%
|
80.000 đồng/100g hoặc 100ml
|
|
Từ 01/01/2031
|
75%
|
100.000 đồng/100g hoặc 100ml
|
|
2
|
Rượu
|
|
|
| |
a) Rượu chứa độ cồn từ 20 độ trở lên
|
|
|
|
Từ 01/01/2016 - 31/12/2016
|
55%
|
|
|
Từ 01/01/2017 - 31/12/2017
|
60%
|
|
|
Từ 01/01/2018 - 31/12/2026
|
65%
|
|
|
Từ 01/01/2027 - 31/12/2027
|
70%
|
|
|
Từ 01/01/2028 - 31/12/2028
|
75%
|
|
|
Từ 01/01/2029 - 31/12/2029
|
80%
|
|
|
Từ 01/01/2030 - 31/12/2030
|
85%
|
|
|
Từ 01/01/2031 - 31/12/2031
|
90%
|
|
|
b) Rượu chứa nồng độ cồn dưới 20 độ
|
|
|
|
Từ 01/01/2016 - 31/12/2017
|
30%
|
|
|
Từ 01/01/2018 - 31/12/2026
|
35%
|
|
|
Từ 01/01/2027 - 31/12/2027
|
40%
|
|
|
Từ 01/01/2028 - 31/12/2028
|
45%
|
|
|
Từ 01/01/2029 - 31/12/2029
|
50%
|
|
|
Từ 01/01/2030 - 31/12/2030
|
55%
|
|
|
Từ 01/01/2031 - 31/12/2031
|
60%
|
|
|
3
|
Bia
|
|
|
| |
Từ 01/01/2016 - 31/12/2016
|
55%
|
|
|
Từ 01/01/2017 - 31/12/2017
|
60%
|
|
|
Từ 01/01/2018 - 31/12/2026
|
65%
|
|
|
Từ 01/01/2027 - 31/12/2027
|
70%
|
|
|
Từ 01/01/2028 - 31/12/2028
|
75%
|
|
|
Từ 01/01/2029 - 31/12/2029
|
80%
|
|
|
Từ 01/01/2030 - 31/12/2030
|
85%
|
|
|
Từ 01/01/2031 - 31/12/2031
|
90%
|
|
|
4
|
Ô tô dưới 24 chỗ ngồi
|
|
|
| |
a) Ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi
|
|
|
|
- Thể tích xilanh từ 1.500 cm³ trở xuống
|
|
|
|
Trước 01/01/2026
|
45%
|
|
|
Từ 01/01/2026
|
35%
|
|
|
- Thể tích xilanh trên 1.500 cm³ đến 2.000 cm³
|
|
|
|
Trước 01/01/2026
|
45%
|
|
|
Từ 01/01/2026
|
40%
|
|
|
- Thể tích xilanh trên 2.000 cm³ tới 2.500 cm³
|
|
|
|
Trước 01/01/2026
|
50%
|
|
|
Từ 01/01/2026
|
50%
|
|
|
- Thể tích xilanh trên 2.500 cm³ đến 3.000 cm³
|
|
|
|
Trước 01/01/2026
|
50%
|
|
|
Từ 01/01/2026
|
60%
|
|
|
- Thể tích xilanh trên 3.000 cm³ đến 4.000 cm³
|
|
|
|
Trước 01/01/2026
|
60%
|
|
|
Từ 01/01/2026
|
90%
|
|
|
- Thể tích xilanh trên 4.000 cm³ tới 5.000 cm³
|
|
|
|
Trước 01/01/2026
|
60%
|
|
|
Từ 01/01/2026
|
110%
|
|
|
- Thể tích xilanh trên 5.000 cm³ tới 6.000 cm³
|
|
|
|
Trước 01/01/2026
|
60%
|
|
|
Từ 01/01/2026
|
130%
|
|
|
- Thể tích xilanh trên 6.000 cm³
|
|
|
|
Trước 01/01/2026
|
60%
|
|
|
Từ 01/01/2026
|
150%
|
|
|
b) Ô tô chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ
|
|
|
|
Trước 01/01/2026
|
30%
|
|
|
Từ 01/01/2026
|
15%
|
|
|
c) Ô tô chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ
|
|
|
|
Trước 01/01/2026
|
15%
|
|
|
Từ 01/01/2026
|
10%
|
|
|
d) Ô tô vừa chở hàng, vừa chở người
|
|
|
|
- Thể tích xilanh từ 1.500 cm³ trở xuống
|
|
|
|
Trước 01/01/2026
|
15%
|
|
|
Từ 01/01/2026
|
35%
|
|
|
- Thể tích xilanh trên 1.500 cm³ đến 2.000 cm³
|
|
|
|
Trước 01/01/2026
|
15%
|
|
|
Từ 01/01/2026
|
40%
|
|
|
- Thể tích xilanh trên 2.000 cm³ tới 2.500 cm³
|
|
|
|
Trước 01/01/2026
|
15%
|
|
|
Từ 01/01/2026
|
50%
|
|
|
- Thể tích xilanh trên 2.500 cm³ đến 3.000 cm³
|
|
|
|
Trước 01/01/2026
|
15%
|
|
|
Từ 01/01/2026
|
60%
|
|
|
- Thể tích xilanh trên 3.000 cm³ đến 4.000 cm³
|
|
|
|
Trước 01/01/2026
|
15%
|
|
|
Từ 01/01/2026
|
90%
|
|
|
- Thể tích xilanh trên 4.000 cm³ tới 5.000 cm³
|
|
|
|
Trước 01/01/2026
|
15%
|
|
|
Từ 01/01/2026
|
110%
|
|
|
- Thể tích xilanh trên 5.000 cm³ tới 6.000 cm³
|
|
|
|
Trước 01/01/2026
|
15%
|
|
|
Từ 01/01/2026
|
130%
|
|
|
- Thể tích xilanh trên 6.000 cm³
|
|
|
|
Trước 01/01/2026
|
15%
|
|
|
Từ 01/01/2026
|
150%
|
|
|
đ) Ô tô chạy bằng năng lượng điện kết hợp xăng, năng lượng sinh học, trong đó tỷ trọng xăng sử dụng không quá 70%
|
70% thuế suất áp dụng cho xe cùng loại
|
|
|
e) Ô tô sử dụng năng lượng sinh học
|
50% thuế suất áp dụng cho xe cùng loại
|
|
|
g) Ô tô chạy điện
|
|
|
|
➧ Ô tô điện chạy bằng pin
|
|
|
|
- Xe ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống
|
|
|
|
Từ 01/03/2022 - 28/02/2027
|
3%
|
|
|
Từ 01/03/2027
|
11%
|
|
|
- Xe ô tô chở người từ 10 tới dưới 16 chỗ
|
|
|
|
Từ 01/03/2022 - 28/02/2027
|
2%
|
|
|
Từ 01/03/2027
|
7%
|
|
|
- Xe ô tô chở người từ 16 tới dưới 24 chỗ
|
|
|
|
Từ 01/03/2022 - 28/02/2027
|
1%
|
|
|
Từ 01/03/2027
|
4%
|
|
|
- Xe ô tô thiết kế vừa chở hàng, vừa chở người
|
|
|
|
Từ 01/03/2022 - 28/02/2027
|
2%
|
|
|
Từ 01/03/2027
|
7%
|
|
|
➧ Ô tô chạy điện khác
|
|
|
|
Xe chở người dưới 10 chỗ ngồi
|
15%
|
|
|
Xe chở người trên 9 chỗ đến 15 chỗ
|
10%
|
|
|
Xe chở người trên 15 đến dưới 24 chỗ
|
5%
|
|
|
Xe thiết kế vừa chở hàng vừa chở người
|
10%
|
|
|
h) Ô tô nhà ở di động không phân biệt dung tích xi lanh
|
75%
|
|
|
5
|
Xe mô tô 3 bánh, xe mô tô 2 bánh có dung tích xi lanh trên 125 cm³
|
20%
|
|
|
6
|
Máy bay, trực thăng, tàu lượn
|
30%
|
|
|
7
|
Du thuyền
|
30%
|
|
|
8
|
Xăng các loại
|
|
|
| |
a) Xăng
|
10%
|
|
|
b) Xăng sinh học E5
|
8%
|
|
|
c) Xăng sinh học E10
|
7%
|
|
|
9
|
Điều hòa nhiệt độ
|
|
|
| |
- Điều hòa không khí công suất từ dưới 24.000 BTU
|
|
|
|
Trước 01/01/2026
|
10%
|
|
|
Từ 01/01/2026
|
0%
|
|
|
- Điều hòa không khí công suất trên 24.000 BTU đến 90.000 BTU
|
|
|
|
Trước 01/01/2026
|
10%
|
|
|
Từ 01/01/2026
|
10%
|
|
|
10
|
Bài lá
|
40%
|
|
|
11
|
Hàng mã, vàng mã
|
70%
|
|
|
12
|
Nước giải khát chứa hàm lượng đường trên 5g /100ml theo Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN)
|
|
|
| |
Trước 01/01/2027
|
0%
|
|
|
Từ 01/01/2027 - 31/12/2027
|
8%
|
|
|
Từ 01/01/2028
|
10%
|
|
|
II - Dịch vụ
|
|
1
|
Vũ trường
|
40%
|
|
|
2
|
Mát-xa, karaoke
|
30%
|
|
|
3
|
Ca si nô, trò chơi điện tử có thưởng
|
35%
|
|
|
4
|
Đặt cược
|
30%
|
|
|
5
|
Kinh doanh gôn
|
20%
|
|
|
6
|
Kinh doanh xổ số
|
15%
|
|
Trên đây là chi tiết quy định về đối tượng phải chịu thuế và không phải chịu thuế TTĐB, phương pháp và cách tính thuế TTĐB, biểu thuế suất thuế TTĐB mới nhất. Doanh nghiệp cần tư vấn thêm thông tin hoặc đang quan tâm đến dịch vụ kế toán trọn gói của Quốc Việt có thể liên hệ theo hotline 0977.119.222 (Miền Bắc) - 0977.119.222 (Miền Bắc) - 090.119.4567 (Miền Nam) để được hỗ trợ.
Các câu hỏi thường gặp khi tính thuế tiêu thụ đặc biệt
Người tiêu dùng là phải chịu tiền thuế TTĐB khi mua hàng hóa thuộc đối tượng phải chịu thuế TTĐB. Nhưng người nộp thuế TTĐB vào ngân sách nhà nước là tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công, nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB.
Các loại hàng hóa phải chịu thuế TTĐB bao gồm: Thuốc lá, xì gà, rượu, bia, xe ô tô dưới 24 chỗ các loại, xe gắn bánh 2 bánh/3 bánh trên 125cc, du thuyền, máy bay, trực thăng, tàu lượn, xăng các loại, điều hòa không khí có công suất trên trên 24.000 BTU đến 90.000 BTU, bài lá, vàng mã, hàng mã, nước giải khát có hàm lượng đường trên 5g/100ml.
Việc đánh thuế tiêu thụ đặc biệt vào một số hàng hóa, dịch vụ và điều chỉnh việc đánh thuế thêm một số mặt hàng từ 2026 nhằm mục đích:
- Hạn chế tiêu dùng, sử dụng một số mặt hàng có hại cho sức khỏe và xã hội;
- Đảm bảo công bằng xã hội và điều tiết thu nhập giữa các đối tượng là nhà kinh doanh trong các ngành nghề và lĩnh vực khác;
- Định hướng sản xuất - tiêu dùng theo chính sách vĩ mô;
- Tăng nguồn thu ngân sách ổn định phục vụ mục đích đầu tư: hạ tầng, cơ sở giáo dục, y tế…;
- Phù hợp với thông lệ quốc tế: Trên thế giới hiện nay rất nhiều quốc gia áp dụng đánh thuế tiêu thụ đặc biệt đối với bia, rượu….
Theo quy định hiện hành, đối tượng được miễn thuế TTĐB là các mặt hàng xuất khẩu, hàng viện trợ nhân đạo, hàng quá cảnh, hàng tạm nhập tái xuất, đồ dùng thuộc diện ngoại giao, hàng bán miễn thuế, xe cứu thương, xe tang, xe buýt lớn, máy bay phục vụ mục đích an ninh/quốc phòng… được miễn thuế tiêu thụ đặc biệt.
➤➤ Tham khảo chi tiết: Đối tượng được miễn thuế tiêu thụ đặc biệt.
Mức thuế suất thuế TTĐB áp dụng đối với mặt hàng ô tô như sau:
- Đối với ô tô dưới 24 chỗ trở xuống: Từ 35% đến 150% tùy theo thể tích xilanh;
- Đối với ô tô điện: Từ 2% đến 75 % tùy loại xe.
➤➤ Tham khảo chi tiết: Bảng thuế suất thuế TTĐB ô tô.
Thuế trực thu là loại thuế đánh trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của người nộp thuế, và không thể chuyển gánh nặng thuế cho người khác. Trong đó:
- Đặc điểm chính là người nộp thuế chính là người chịu thuế, đánh trực tiếp vào thu nhập, lợi nhuận, tài sản của người nộp thuế;
- Thuế trực thu thể hiện rõ nguyên tắc công bằng theo khả năng đóng góp. Thuế trực thu bao gồm: Thuế TNCN, thuế TNDN, thuế đất phi nông nghiệp.
Thuế gián thu là loại thuế đánh vào việc tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ, người nộp thuế có thể chuyển gánh nặng thuế sang người tiêu dùng thông qua giá bán. Trong đó:
- Đặc điểm chính là người nộp thuế khác với người chịu thuế, thuế thường được cộng vào giá bán hàng hóa, dịch vụ;
- Thuế gián thu bao gồm: Thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế TTĐB…
Duy Hải - Chuyên viên Kế toán thuế Quốc Việt
BÌNH LUẬN - HỎI ĐÁP
Hãy để lại câu hỏi của bạn, chúng tôi sẽ trả lời TRONG 15 PHÚT