Phân biệt phiếu Lý lịch tư pháp số 1 và Lý lịch tư pháp số 2

Phiếu lý lịch tư pháp là gì? Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2 khác nhau như thế nào? Bài viết này, Quốc Việt sẽ phân biệt chi tiết bằng 2 mẫu Phiếu lý lịch tư pháp mới nhất để quý khách hàng tham khảo chi tiết.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Lý lịch tư pháp số 28/2009/QH12 có hiệu lực từ ngày 01/07/2010.

Phiếu lý lịch tư pháp là gì?

Căn cứ Khoản 4 Điều 2 Luật Lý lịch tư pháp, Phiếu lý lịch tư pháp là Phiếu do cơ quan quản lý có thẩm quyền cấp cho cá nhân với mục đích chứng minh: Cá nhân có hay không có án tích; Cá nhân thuộc đối tượng bị cấm hay không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp/hợp tác xã trong trường hợp doanh nghiệp/hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản. 

Phiếu lý lịch tư pháp bao gồm 2 loại:

  • Phiếu lý lịch tư pháp số 1.
  • Phiếu lý lịch tư pháp số 2.

Mẫu Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2

Sau đây, Quốc Việt sẽ chia sẻ mẫu lý lịch tư pháp số 1 và số 2 mới nhất để quý khách hàng dễ dàng phân biệt:

Điểm giống nhau của Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2

Điểm giống nhau cơ bản nhất của Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2 là:

  1. Đều thể hiện thông tin về lý lịch tư pháp của người được cấp Phiếu, do cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cấp.
  2. Chứng minh cá nhân được cấp Phiếu có bị kết án hình sự hay không, tình trạng thi án của họ tới thời điểm được cấp Phiếu là như thế nào.
  3. Việc bị kết án có ảnh hưởng đến việc cá nhân đảm nhiệm chức vụ, quản lý hay thành lập doanh nghiệp, hộ kinh doanh hay không.
  4. Nội dung trên 2 loại Phiếu lý lịch tư pháp đều không thể hiện về thời hạn sử dụng. Trên thực tế, hầu hết các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp đều yêu cầu Phiếu lý lịch tư pháp được cấp trong vòng 6 tháng.  

Phân biệt Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2

Lý lịch tư pháp số 1 và số 2 khác nhau như thế nào? Cùng Quốc Việt phân biệt qua 5 tiêu chí sau đây:

1. Đối tượng đăng ký 

Căn cứ Điều 41 Luật Lý lịch tư pháp, đối tượng được cấp Phiếu lý lịch tư pháp là:

  • Phiếu lý lịch tư pháp số 1 là Phiếu được cấp cho công dân Việt Nam, người nước ngoài đã hoặc đang cư trú tại Việt Nam và Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.
  • Phiếu lý lịch tư pháp số 2 là Phiếu được cấp cho cơ quan tiến hành tố tụng.

2. Mục đích cấp Phiếu lý lịch tư pháp 

Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2 được cấp với mục đích phục vụ công việc khác nhau, cụ thể:

➤ Phiếu lý lịch tư pháp số 1 là dùng để: 

  • Phục vụ công tác quản lý nhân sự, hoạt động đăng ký kinh doanh, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã. 
  • Thường được dùng để nộp hồ sơ xin việc ở các công ty/cơ quan nhà nước ở Việt Nam; xin giấy phép lao động cho người nước ngoài; thi công chức…

➤ Phiếu lý lịch tư pháp số 2 là dùng để:

  • Cá nhân biết được nội dung về lý lịch tư pháp của mình; phục vụ công tác điều tra, truy tố, xét xử. 
  • Thường được dùng để nộp hồ sơ xin học bổng du học, đi định cư tại nước ngoài, làm thủ tục xin visa, nhập quốc tịch, người Việt Nam kết hôn với người nước ngoài...

3. Thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp 

Có 2 cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp là Sở Tư pháp và Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia thuộc Bộ Tư pháp. Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2 đều thuộc thẩm quyền quản lý, cấp phép của 2 cơ quan trên (Điều 44 Luật Lý lịch tư pháp).

Cá nhân/cơ quan/tổ chức căn cứ dựa trên đối tượng và mục đích làm thủ tục xin cấp lý lịch tư pháp để nộp hồ sơ xin cấp Phiếu lý lịch tư pháp tới cơ quan có thẩm quyền phù hợp. Điều 44 Luật Lý lịch tư pháp, quy định rõ về thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp như sau:

Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia cấp Phiếu lý lịch tư pháp trong các trường hợp:

  • Công dân Việt Nam mà không xác định được nơi thường trú hoặc nơi tạm trú.
  • Người nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam.

Sở Tư pháp thực cấp Phiếu lý lịch tư pháp trong các trường hợp:

  • Công dân Việt Nam thường trú hoặc tạm trú ở trong nước.
  • Công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài.
  • Người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam.

Lưu ý:

  • Trên thực tế, mọi thủ tục xin cấp Phiếu lý lịch tư pháp đều có thể nộp tại Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia.
  • Tuy nhiên, nếu quý khách hàng hiện đang đăng ký thường trú/tạm trú tại khu vực nào thì có thể nộp hồ sơ xin cấp Phiếu lý lịch tư pháp tại Sở Tư pháp khu vực đấy để tiết kiệm chi phí. Ví dụ: Khách hàng sống tại Hà Nội có hộ khẩu tại Hà Nội thì nên nộp hồ sơ xin cấp Phiếu lý lịch tư pháp tại Sở Tư pháp Hà Nội sẽ tiết kiệm chi phí hơn khi nộp tại Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia. 

4. Nội dung Phiếu lý lịch tư pháp

Căn cứ Điều 42 và Điều 43 Luật Lý lịch tư pháp, nội dung Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2 có các điểm khác biệt như sau:

Nội dung

Phiếu lý lịch tư pháp số 1

Phiếu lý lịch tư pháp số 2

Thông tin cá nhân người được cấp Phiếu

✔️

✔️

Họ tên cha, mẹ, vợ/chồng của người được cấp Phiếu

 

✔️

Án tích đã xóa

 

✔️

Án tích hiện hữu (chưa xóa)

✔️

✔️

Thông tin về cấm đảm nhiệm, quản lý, thành lập doanh nghiệp, hộ kinh doanh

 

✔️

Lưu ý:

  • Thông tin cá nhân của người được cấp Phiếu sẽ bao gồm: Họ, tên, giới tính, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, quốc tịch, nơi cư trú, CMND/CCCD/Hộ chiếu.
  • Phiếu lý lịch tư pháp số 1 chỉ ghi các thông tin về cấm đảm nhiệm, quản lý, thành lập doanh nghiệp, hộ kinh doanh khi cá nhân/cơ quan/tổ chức yêu cầu.

5. Ủy quyền xin cấp Phiếu lý lịch tư pháp

Phiếu lý lịch tư pháp số 1 ĐƯỢC PHÉP ủy quyền

  • Khoản 3 Điều 45 Luật Lý lịch tư pháp quy định cá nhân có thể ủy quyền bằng văn bản cho người khác làm thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1. 
  • Trường hợp bố, mẹ, vợ hoặc chồng làm thủ tục thì không cần lập văn bản ủy quyền.

Phiếu lý lịch tư pháp số 2 KHÔNG ĐƯỢC PHÉP ủy quyền 

  • Khoản 2 Điều 46 Luật Lý lịch tư pháp quy định, cá nhân cần trực tiếp làm thủ tục xin cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 mà không được phép ủy quyền cho người khác. 
  • Nhằm mục đích đảm bảo nguyên tắc tôn trọng quyền cá nhân của người được cấp Phiếu, do đó, khi làm thủ tục xin cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 sẽ không được phép ủy quyền.

Tóm lại, qua 5 tiêu chí so sánh ở trên, có thể thấy điểm khác biệt cơ bản nhất ở Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2 là:

  • Phiếu lý lịch tư pháp số 1 chỉ ghi thông tin cá nhân cơ bản, các án tích chưa được xóa của người được cấp Phiếu. Thường để đi làm, xin việc, thi công chức...
  • Phiếu lý lịch tư pháp số 2 sẽ ghi đầy đủ thông tin cá nhân, gia đình, các án tích đã xóa, án tích hiện hữu và thông tin về việc cấm quản lý, thành lập doanh nghiệp, hộ kinh doanh của người được cấp Phiếu. Thường để làm những thủ tục có yếu tố nước ngoài.

Trên đây là thông tin phân biệt về Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2. Quý khách hàng đang quan tâm về dịch vụ làm Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2, hãy liên hệ ngay với Quốc Việt qua số hotline 0972.006.222 (Miền Bắc) - 090.758.1234 (Miền Trung)0902.553.555 (Miền Nam) để được tư vấn chi tiết.

Câu hỏi thường gặp về Phiếu lý lịch tư pháp

Phiếu lý lịch tư pháp là Phiếu do cơ quan quản lý có thẩm quyền cấp cho cá nhân với mục đích chứng minh: 

  • Cá nhân có hay không có án tích.
  • Cá nhân thuộc đối tượng bị cấm hay không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp/hợp tác xã trong trường hợp doanh nghiệp/hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản.

➤➤Tham khảo chi tiết: Phiếu lý lịch tư pháp

Phiếu lý lịch tư pháp số 2 là Phiếu được cấp cho cơ quan tiến hành tố tụng để thể hiện thông tin cá nhân có thuộc đối tượng có án tích hay không; thuộc đối tượng bị cấm hay không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp/hợp tác xã.
Phiếu lý lịch tư pháp số 1 là Phiếu được cấp cho công dân Việt Nam, người nước ngoài đã hoặc đang cư trú tại Việt Nam và Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội để chứng minh cá nhân có án tích hay không; thuộc đối tượng bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp/hợp tác xã hay không.
  • Phiếu lý lịch tư pháp số 1 được cấp với mục đích phục vụ công tác quản lý nhân sự, hoạt động đăng ký kinh doanh, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã. 
  • Phiếu lý lịch tư pháp số 2 được cấp với mục đích cá nhân biết được nội dung về lý lịch tư pháp của mình; phục vụ công tác điều tra, truy tố, xét xử.
Đi nước ngoài định cư cần làm Phiếu lý lịch tư pháp số 2 để thuận tiện hơn cho quá trình làm giấy xuất cảnh. Liên hệ với Quốc Việt qua số hotline 0972.006.222 (Hà Nội) hoặc 0902.553.555 (TPHCM) để được tư vấn cho từng trường hợp cụ thể.

Cá nhân/cơ quan/tổ chức có thể nộp hồ sơ cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2 tại Sở tư pháp tỉnh nơi đăng ký thường trú/tạm trú hoặc Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia.

➤➤Tham khảo chi tiết: Thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp

Lý lịch tư pháp số 1 và số 2 khác nhau khác nhau cơ bản như sau:

  • Phiếu lý lịch tư pháp số 1 chỉ ghi thông tin cá nhân cơ bản, các án tích chưa xóa của người được cấp Phiếu. Thường để đi làm, xin việc, thi công chức...
  • Phiếu lý lịch tư pháp số 2 sẽ ghi đầy đủ thông tin cá nhân, gia đình, các án tích đã xóa, án tích chưa xóa và thông tin về việc cấm quản lý, thành lập doanh nghiệp, hộ kinh doanh của người được cấp Phiếu. Thường để làm những thủ tục có yếu tố nước ngoài.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

DỊCH VỤ LIÊN QUAN

Đánh giá chất lượng bài viết, bạn nhé!

0.0

Chưa có đánh giá nào

BÌNH LUẬN - HỎI ĐÁP

Hãy để lại câu hỏi của bạn, chúng tôi sẽ trả lời TRONG 15 PHÚT

SĐT và email sẽ được ẩn để bảo mật thông tin của bạn