
Thuế VAT là gì? Phương pháp, cách tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu & phương pháp khấu trừ. Có ví dụ minh họa.
Thuế GTGT là gì? Các phương pháp tính thuế GTGT (Thuế VAT)
Theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2024: Thuế giá trị gia tăng (GTGT) hay thuế VAT là loại thuế gián thu, được tính dựa trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong suốt quá trình từ sản xuất, lưu thông cho đến tay người tiêu dùng cuối cùng.
Thực tế, người tiêu dùng cuối cùng là người phải nộp thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ mà mình sử dụng. Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ, hàng hóa đóng vai trò trung gian trong việc thu và nộp thuế GTGT cho ngân sách nhà nước.
Hiện nay, thuế GTGT được tính bằng 2 phương pháp sau:
- Phương pháp khấu trừ thuế;
- Phương pháp tính thuế trực tiếp (trên doanh thu & trên GTGT).
Về cơ bản, thuế GTGT được tính căn cứ vào giá tính thuế và thuế suất, theo công thức chung như sau:
|
Thuế GTGT (Thuế VAT)
|
=
|
Giá tính thuế GTGT
|
x
|
Thuế suất thuế GTGT
|
Trong đó:
- Giá tính thuế là giá bán ra của hàng hóa, dịch vụ chưa bao gồm thuế GTGT.
- Thuế suất thuế GTGT dao động từ 0% - 10%, tùy thuộc vào nhóm hàng hóa, dịch vụ.
➤ Tham khảo bài viết:
Công thức, cách tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
1. Định nghĩa tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Theo Điều 11 Luật Thuế GTGT 2024 và Điều 20 Nghị định 181/2025/NĐ-CP: Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế được tính bằng số thuế GTGT đầu ra trừ số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.

2. Đối tượng áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT
Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế được áp dụng đối với các cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo luật định về kế toán, hóa đơn, chứng từ (quy định tại Khoản 2 Điều 11 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và Điều 21 Nghị định 181/2025/NĐ-CP), bao gồm:
- Cơ sở kinh doanh có doanh thu từ buôn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ hằng năm đạt từ 1 tỷ đồng trở lên (ngoại trừ hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh);
- Cơ sở kinh doanh tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế (ngoại trừ hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh);
- Cá nhân, tổ chức nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực cung cấp hàng hóa, dịch vụ nhằm tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu khí & khai thác dầu khí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế theo quy định của pháp luật Việt Nam.
3. Công thức tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế GTGT
Công thức tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế như sau:
|
Thuế GTGT phải nộp
|
=
|
Số thuế GTGT đầu ra
|
-
|
Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
|
Trong đó:
- Số thuế GTGT đầu ra là tổng số thuế VAT của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn GTGT;
- Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là tổng số thuế VAT ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế VAT của hàng hóa nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế mua dịch vụ & đáp ứng điều kiện khấu trừ theo luật định.
4. Ví dụ về tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế GTGT
Công ty An Phát nhập khẩu mặt hàng A với giá mua vào là 100.000.000 đồng (mặt hàng này đang chịu thuế suất GTGT là 10%). Sau đó, công ty An Phát bán lại mặt hàng A cho khách hàng với giá bán ra là 120.000.000 đồng (đã bao gồm thuế GTGT là 10%).
Khi đó:
- Số thuế GTGT đầu ra đối với mặt hàng A là: 120.000.000 x 10% = 12.000.000 đồng.
- Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ đối với mặt hàng A là: 100.000.000 x 10% = 10.000.000 đồng.
Như vậy, tổng số thuế GTGT mà công ty phải nộp vào ngân sách đối với mặt hàng A là: 12.000.000 - 10.000.000 = 2.000.000 đồng.
Công thức, cách tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
1. Định nghĩa, đối tượng áp dụng phương pháp tính thuế trực tiếp
Căn cứ Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và Điều 22 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp là việc tính thuế GTGT theo tỷ lệ dựa trên doanh thu của từng ngành kinh doanh cụ thể.

Tùy thuộc vào ngành nghề kinh doanh, tính thuế GTGT trực tiếp được chia thành 2 phương pháp, bao gồm:
- Phương pháp 1: Tính thuế GTGT trực tiếp trên giá trị gia tăng;
- Phương pháp 2: Tính thuế GTGT trực tiếp trên doanh thu.
➧ Đối tượng áp dụng phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp dựa trên giá trị gia tăng: Các cơ sở kinh doanh, hoạt động trong lĩnh vực chế tác, mua bán vàng, bạc, đá quý.
➧ Đối tượng áp dụng phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp trên doanh thu:
- Doanh nghiệp, liên hợp tác xã, hợp tác xã có doanh thu hằng năm đạt dưới ngưỡng 1 tỷ đồng (ngoại trừ trường hợp tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT);
- Cá nhân là người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam, tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam và có doanh thu phát sinh tại Việt Nam. Đồng thời, cá nhân, tổ chức đó chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, chứng từ, hóa đơn theo luật định.
- Tổ chức, hộ & cá nhân sản xuất, kinh doanh khác (ngoại trừ trường hợp áp dụng phương pháp khấu trừ thuế).
➤ Tham khảo bài viết: Cách kê khai và tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
2. Công thức tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên GTGT
Công thức tính thuế GTGT trực tiếp trên giá trị gia tăng như sau:
|
Thuế GTGT phải nộp
|
=
|
Giá trị gia tăng
|
x
|
Thuế suất thuế GTGT
|
|
Giá trị gia tăng
|
=
|
Giá thanh toán bán ra
|
-
|
Giá thanh toán mua vào
|
Trong đó:
- Giá thanh toán bán ra là giá thực tế ghi trên hóa đơn bán ra của vàng, bạc, đá quý (đã bao gồm tiền công chế tác nếu có, thuế GTGT và các khoản phụ phí khác mà bên bán được hưởng);
- Giá thanh toán mua vào là giá trị của bạc, vàng, đá quý mua vào hoặc nhập khẩu (đã bao gồm thuế GTGT dùng cho chế tác, mua bán vàng, bạc, đá quý bán ra tương ứng);
- Thuế suất thuế GTGT đối với vàng, bạc, đá quý hiện đang áp dụng là 10% (theo Khoản 3 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và Nghị định 174/2025/NĐ-CP).
3. Công thức tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu
Công thức tính thuế GTGT trực tiếp trên doanh thu như sau:
| |
Thuế GTGT phải nộp
|
=
|
Tỷ lệ %
|
x
|
Doanh thu
|
|
Tỷ lệ % để tính thuế GTGT tùy thuộc vào ngành nghề, lĩnh vực hoạt động, được quy định cụ thể tại Điểm b Khoản 2 Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, như sau:
|
Lĩnh vực, ngành nghề hoạt động kinh doanh
|
Tỷ lệ % tính thuế GTGT
|
|
Phân phối & cung cấp hàng hóa
|
1%
|
|
Lĩnh vực & các ngành nghề kinh doanh khác
|
2%
|
|
Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn liền với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu
|
3%
|
|
Dịch vụ & xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu
|
5%
|
4. Ví dụ về tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
➧ Ví dụ 1: Tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng
Công ty Kim Bảo kinh doanh vàng, bạc, đá quý bán mặt hàng nhẫn vàng B với:
- Giá bán ra là 9.000.000 đồng/chiếc (giá đã bao gồm thuế VAT 10%);
- Giá mua vào là 5.000.0000 đồng/chiếc (giá đã bao gồm thuế VAT 10%).
Khi đó:
- Giá trị gia tăng của nhẫn vàng B là: 9.000.000 - 5.000.000 = 4.000.000 đồng;
- Thuế GTGT phải nộp đối với nhẫn vàng B là: 4.000.000 x 10% = 400.000 đồng.
Như vậy, khi bán 1 chiếc nhẫn vàng B với giá bán ra là 9.000.000 đồng/chiếc, người bán phải nộp vào ngân sách nhà nước số thuế GTGT là 400.000 đồng.
➧ Ví dụ 2: Tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu
Công ty C cung cấp dịch vụ xây dựng (không bao thầu nguyên vật liệu) có doanh thu quý I năm 2026 là 1.000.000.000 đồng.
Khi đó:
- Thuế GTGT phải nộp trong quý I/2026 là: 1.000.000.000 x 5% = 50.000.000 đồng.
- Số thuế GTGT công ty cần nộp vào ngân sách nhà nước quý I/2026 là 50.000.000 đồng.
-------
Trên đây Quốc Việt đã chia sẻ chi tiết về khái niệm thuế GTGT và các phương pháp tính thuế GTGT. Nếu bạn cần tư vấn thêm thông tin hoặc quan tâm đến dịch vụ kế toán thuế trọn gói của Quốc Việt có thể liên hệ ngay theo hotline 0977.119.222 (Miền Bắc) - 090.758.1234 (Miền Trung) - 090.119.4567 (Miền Nam) để nhận tư vấn & hỗ trợ miễn phí.
Câu hỏi liên quan đến cách tính thuế giá trị gia tăng
1. Có mấy phương pháp tính thuế giá trị gia tăng (thuế VAT)?
Hiện tại, doanh nghiệp có thể áp dụng 2 phương pháp tính thuế GTGT sau:
- Phương pháp khấu trừ thuế;
- Phương pháp tính thuế trực tiếp (trên doanh thu & trên giá trị gia tăng).
➤➤ Tham khảo chi tiết: Cách tính thuế giá trị gia tăng.
2. Công thức tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế là gì?
Công thức tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế như sau:
- Thuế GTGT phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra - Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Trong đó:
- Số thuế GTGT đầu ra là tổng số thuế VAT của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn GTGT.
- Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là tổng số thuế VAT ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế VAT của hàng hóa nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế mua dịch vụ và đáp ứng điều kiện khấu trừ theo luật định.
➤➤ Tham khảo chi tiết: Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
3. Công thức tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu là gì?
Công thức tính như sau: Thuế GTGT phải nộp - Tỷ lệ % x Doanh thu.
Trong đó: Tỷ lệ % để tính thuế GTGT sẽ tùy thuộc vào lĩnh vực hoạt động, ngành nghề kinh doanh.
➤➤ Tham khảo chi tiết: Tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
4. Tỷ lệ % thuế GTGT theo phương pháp tính thuế trực tiếp trên doanh thu là bao nhiêu?
Tỷ lệ % để tính thuế GTGT tùy thuộc vào ngành nghề, lĩnh vực hoạt động, được quy định cụ thể tại Điểm b Khoản 2 Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, như sau:
- Phân phối & cung cấp hàng hóa: tỷ lệ là 1%;
- Ngành nghề, hoạt động kinh doanh khác: tỷ lệ là 2%;
- Sản xuất, vận tải & dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ là 3%;
- Dịch vụ & xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ là 5%.