
Thuế GTGT là gì? Hàng nông sản có chịu thuế GTGT không? Mức thuế suất thuế GTGT hàng nông sản chưa qua chế biến, đã qua chế biến, xuất - nhập khẩu. Có bảng tổng hợp chi tiết doanh doanh nghiệp tham khảo.
Thuế giá trị gia tăng là gì?
Thuế giá trị gia tăng (hay VAT) là thuế gián thu, được tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
Người tiêu dùng cuối cùng là người chịu thuế GTGT, nhưng người chịu trách nhiệm thu và nộp thuế GTGT về ngân sách nhà nước là tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.
➤ Tham khảo bài viết: Thuế giá trị gia tăng là gì?
Nông sản là gì?
Nông sản là các sản phẩm thu hoạch được từ hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, diêm nghiệp (làm muối) bao gồm các loại cây trồng, hoa, quả, gia súc, gia cầm, thủy sản và các sản phẩm khác từ nông sản.
Hàng nông sản không chỉ đóng vai trò quan trọng trong việc cung ứng thực phẩm cho cuộc sống hàng ngày, mà còn là nguồn nguyên liệu sản xuất đầu vào cho ngành công nghiệp thực phẩm, ngành chế biến thức ăn chăn nuôi, ngành chế biến thủy sản, ngành xuất khẩu và nhiều lĩnh vực khác.
Ví dụ sản phẩm nông sản: Lúa, gạo, rau ăn lá, củ quả các loại, cà phê, hồ tiêu, thịt lợn, thịt gia cầm, sữa, trứng gia cầm…
Quy định về mức thuế suất thuế GTGT hàng nông sản
Theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng (GTGT), hàng hóa, dịch vụ thuộc khâu sản xuất, thương mại hay tiêu dùng đều phải chịu thuế thuế GTGT. Tuy nhiên, đối với mặt hàng nông sản, tùy thuộc vào nông sản ở giai đoạn nào, khâu nào mà mức thuế suất thuế GTGT cũng sẽ khác nhau.
Dưới đây là mức thuế suất thuế GTGT đối với mặt hàng nông sản áp dụng cho năm 2026:
1. Hàng nông sản chưa qua chế biến hoặc sơ chế không chịu thuế GTGT
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 Luật Thuế GTGT 2024 (được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật Thuế GTGT sửa đổi 2025) thì: Hàng nông sản (bao gồm sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt) không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT trong trường hợp chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế, bảo quản thông thường của cá nhân, tổ chức tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
Theo quy định tại Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP: Sản phẩm chỉ qua sơ chế thông thường là sản phẩm mới được làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, tách hạt, tách cọng, cắt, xay, xay xát, xay bỏ vỏ, xát bỏ vỏ, xay vỡ mảnh, nghiền vỡ mảnh, đánh bóng hạt, hồ hạt, chia tách ra từng phần, bỏ xương, băm, lột da, nghiền, cán mỏng, ướp muối, đóng hộp kín khí, bảo quản lạnh (ướp lạnh, đông lạnh), bảo quản theo phương thức cho hóa chất để tránh thối rữa, bảo quản bằng khí sunfuro, ngâm trong dung dịch lưu huỳnh hoặc dung dịch bảo quản khác và các hình thức bảo quản thông thường khác.
Như vậy, các sản phẩm nông sản thu được từ trồng trọt, chăn nuôi… ở khâu sản xuất và khâu nhập khẩu mới thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, còn trường hợp ở khâu thương mại thì vẫn phải chịu thuế GTGT theo quy định.
➤ Tham khảo bài viết: Cách tính Thuế VAT Ngược.
2. Hàng nông sản chưa qua chế biến không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
Căn cứ Khoản 1 Điều 1 Nghị định 359/2025/NĐ-CP, từ 01/01/2026, trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã (HTX), liên hiệp HTX mua hàng nông sản chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường rồi bán lại cho doanh nghiệp, HTX, liên hiệp HTX khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT nhưng được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
Như vậy, việc mua bán hàng nông sản chưa qua chế biến không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT trong trường hợp:
- Bên bán là: Doanh nghiệp, HTX, liên hiệp HTX nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế;
- Bên mua là: Doanh nghiệp, HTX, liên hiệp HTX;
- Bán ở khâu kinh doanh thương mại.
3. Các mặt hàng nông sản chưa qua chế biến chịu thuế GTGT 5%
Mức thuế suất thuế GTGT 5% được áp dụng đối với mặt hàng nông sản chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường trong trường hợp:
- Bên bán là: Doanh nghiệp, HTX, liên hiệp HTX nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế;
- Bên mua là: Hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân sản xuất, kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác;
- Thuế GTGT phải nộp = Giá tính thuế GTGT x Thuế suất 5%.
4. Các mặt hàng nông sản chưa qua chế biến chịu thuế GTGT 1%
Áp dụng mức thuế suất 1% trên doanh thu đối với mặt hàng nông sản chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường trong trường hợp:
- Bên bán là: Hộ gia đình, hộ kinh doanh (HKD), cá nhân sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp, HTX, liên hiệp HTX và tổ chức kinh tế khác nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp
- Bán ở khâu kinh doanh thương mại;
- Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu x Thuế suất 1%.
➤ Tham khảo bài viết: Cách kê khai và tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
5. Các mặt hàng nông sản chịu thuế GTGT 0%
Mức thuế suất thuế GTGT 0% áp dụng đối với các sản phẩm nông sản xuất khẩu ra nước ngoài, bán và tiêu dùng trong khu vực phi thuế quan, bán tại cửa hàng miễn thuế (tức là nông sản tại khâu xuất khẩu).
6. Các mặt hàng nông sản chịu thuế GTGT 10% hoặc 8%
Trường hợp hàng nông sản được chế biến thành sản phẩm khác hoặc được tẩm ướp gia vị để bán trực tiếp tới người tiêu dùng thì áp dụng thuế suất thuế GTGT 10% (tức là sản phẩm ở cả khâu sản xuất và khâu thương mại).
Tuy nhiên, theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định về mức giảm thuế GTGT, thì các loại hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng thuế GTGT 10% được áp dụng mức thuế GTGT 8% (trong đó bao gồm mặt hàng nông sản) trong giai đoạn từ ngày 01/07/2025 đến hết ngày 31/12/2026.
Bảng tổng hợp thuế suất thuế GTGT hàng nông sản
|
Trạng thái sản phẩm
|
Người bán
|
Người mua
|
Thuế suất/Cơ chế
|
Khấu trừ đầu vào
|
|
Chưa sơ chế hoặc chế biến
|
Nông dân, tổ chức tự sản xuất
|
Bất kỳ ai
|
Không chịu thuế
|
Không
|
|
Doanh nghiệp, HTX nộp thuế theo PP khấu trừ thuế
|
Doanh nghiệp, HTX
|
Không phải kê khai, tính nộp thuế
|
Có
|
|
Doanh nghiệp, HTX nộp thuế theo PP khấu trừ thuế
|
Người tiêu dùng, hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh
|
5%
|
Có
|
|
Hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp, HTX, tổ chức khác nộp thuế theo PP trực tiếp
|
Bất kỳ ai
|
1%
|
Có
|
|
Xuất khẩu
|
Doanh nghiệp, HTX
|
Đối tác nước ngoài
|
0%
|
Có
|
|
Đã chế biến
|
Doanh nghiệp, HTX
|
Bất kỳ ai
|
10% (hoặc 8% tùy thời điểm)
|
Có
|
➤ Tham khảo bài viết: Dịch vụ kế toán thuế trọn gói.
Trên đây là quy định về thuế suất thuế GTGT đối với mặt hàng nông sản áp dụng năm 2026. Nếu bạn cần tư vấn thêm thông tin có thể liên hệ Kế toán Quốc Việt theo hotline 0977.119.222 (Miền Bắc) - 090.758.1234 (Miền Trung) - 090.119.4567 (Miền Nam) để được hỗ trợ miễn phí.
Các câu hỏi thường gặp về thuế suất thuế GTGT hàng nông sản
1. Những mặt hàng nông sản nào không phải chịu thuế GTGT?
Các mặt hàng nông sản thu được từ trồng trọt, chăn nuôi… chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế, bảo quản thông thường ở khâu sản xuất và khâu nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, còn trường hợp ở khâu thương mại thì vẫn phải chịu thuế GTGT theo quy định.
2. Hàng nông sản nào chịu thuế suất thuế GTGT 5%?
Mức thuế suất thuế GTGT 5% được áp dụng đối với mặt hàng nông sản chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường áp dụng trong trường hợp:
- Bên bán là: Doanh nghiệp, HTX, liên hiệp HTX nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế;
- Bên mua là: Hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân sản xuất, kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác;
- Thuế GTGT phải nộp = Giá tính thuế GTGT x Thuế suất 5%.
3. Những mặt hàng nông sản nào chịu thuế suất thuế GTGT 0%?
Thuế suất thuế GTGT 0% được áp dụng đối với các sản phẩm nông sản xuất khẩu ra thị trường nước ngoài, khu vực phi thuế quan hoặc bán tại cửa hàng miễn thuế (tức là nông sản tại khâu xuất khẩu).
4. Hàng nông sản nào không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT?
Doanh nghiệp, HTX, liên hiệp HTX nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế mua các sản phẩm nông sản chưa qua chế biến hoặc chỉ được sơ chế, bảo quản thông thường về rồi bán cho các doanh nghiệp, HTX khác (ở khâu kinh doanh thương mại) thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
5. Nông sản chỉ qua sơ chế thông thường là gì?
Sản phẩm nông sản chỉ qua sơ chế thông thường là sản phẩm mới được làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, tách hạt, tách cọng, cắt, xay, xay xát, xay bỏ vỏ, xát bỏ vỏ, xay vỡ mảnh, nghiền vỡ mảnh, đánh bóng hạt, hồ hạt, chia tách ra từng phần, bỏ xương, băm, lột da, nghiền, cán mỏng, ướp muối, đóng hộp kín khí, bảo quản lạnh (ướp lạnh, đông lạnh), bảo quản theo phương thức cho hóa chất để tránh thối rữa, bảo quản bằng khí sunfuro, ngâm trong dung dịch lưu huỳnh hoặc dung dịch bảo quản khác và các hình thức bảo quản thông thường khác (quy định tại Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP).