Bảng danh mục hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 99

Hệ thống tài khoản kế toán là gì? Bảng danh mục hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 99. So sánh Thông tư 99 và Thông tư 200, lưu ý khi áp dụng TT99.

Từ ngày 01/01/2026, các doanh nghiệp đang áp dụng chế độ kế toán và hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC (TT200) sẽ chuyển sang áp dụng theo Thông tư 99/2025/TT-BTC (TT99). Cùng Kế toán Quốc Việt tìm hiểu chi tiết các loại tài khoản (TK), bảng hệ thống tài khoản theo TT99, các điểm mới, điểm khác biệt giữa TT99 và TT200 trong bài viết dưới đây.

Hệ thống tài khoản kế toán là gì?

Tài khoản kế toán là công cụ dùng để phân loại, ghi chép và theo dõi một cách có hệ thống nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở doanh nghiệp.

Hệ thống tài khoản kế toán là tổng hợp các tài khoản kế toán do Nhà nước quy định dùng để ghi nhận, phân loại các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong doanh nghiệp khi hoạt động như: tài sản, nguồn vốn, nợ phải trả, doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh.

➤ Tham khảo bài viết: Dịch vụ kế toán trọn gói - Chỉ từ 600.000 đồng/tháng.

Lưu ý: Một số cụm từ viết tắt phổ biến trong bài viết:

  • Thông tư 200/2014/TT-BTC được viết tắt là Thông tư 200 hoặc TT200;
  • Thông tư 99/2025/TT-BTC viết tắt là Thông tư 99 hoặc TT99.
  • Tài khoản viết tắt là TK.

Hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

1. Các loại tài khoản kế toán 

  • Loại tài khoản tài sản;
  • Loại tài khoản nợ phải trả;
  • Loại tài khoản vốn chủ sở hữu;
  • Loại tài khoản doanh thu;
  • Loại tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh (CPSXKD);
  • Loại tài khoản thu nhập khác;
  • Loại tài khoản chi phí khác;
  • Loại tài khoản xác định kết quả kinh doanh (KQKD).

2. Bảng hệ thống tài khoản kế toán

Trong bảng kê hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC sẽ bao gồm: 

  • Tài khoản cấp 1: có 71 tài khoản;
  • Tài khoản cấp 2: có 101 tài khoản;
  • Tài khoản cấp 3: có 10 tài khoản;
  • Tài khoản cấp 4: có 2 tài khoản.

Dưới đây là danh mục hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 99:

Số TT

SỐ HIỆU TK TT

TÊN TÀI KHOẢN

Cấp 1

Cấp 2

1

2

3

4

LOẠI TÀI KHOẢN TÀI SẢN

01

111

 

Tiền mặt

02

112

 

Tiền gửi không kỳ hạn

03

113

 

Tiền đang chuyển

04

121

 

Chứng khoán kinh doanh

05

128

 

Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

 

 

1281

Tiền gửi có kỳ hạn

 

 

1282

Trái phiếu

 

 

1283

Cho vay

 

 

1288

Các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn

06

131

 

Phải thu của khách hàng

07

133

 

Thuế GTGT được khấu trừ

 

 

1331

Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ

 

 

1332

Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ

08

136

 

Phải thu nội bộ

 

 

1361

Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc

 

 

1362

Phải thu nội bộ về chênh lệch tỷ giá

 

 

1363

Phải thu nội bộ về chi phí đi vay đủ điều kiện được vốn hoá

 

 

1368

Phải thu nội bộ khác

09

138

 

Phải thu khác

 

 

1381

Tài sản thiếu chờ xử lý

 

 

1383

Thuế TTĐB của hàng nhập khẩu

 

 

1388

Phải thu khác

10

141

 

Tạm ứng

11

151

 

Hàng mua đang đi đường

12

152

 

Nguyên liệu, vật liệu

13

153

 

Công cụ, dụng cụ

14

154

 

Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

15

155

 

Sản phẩm

16

156

 

Hàng hóa

17

157

 

Hàng gửi đi bán

18

158

 

Nguyên liệu, vật tư tại kho bảo thuế

19

171

 

Giao dịch mua, bán lại trái phiếu chính phủ

20

211

 

Tài sản cố định hữu hình

21

212

 

Tài sản cố định thuê tài chính

22

213

 

Tài sản cố định vô hình

23

214

 

Hao mòn tài sản cố định

 

 

2141

Hao mòn TSCĐ hữu hình

 

 

2142

Hao mòn TSCĐ thuê tài chính

 

 

2143

Hao mòn TSCĐ vô hình

 

 

2147

Hao mòn BĐSĐT

24

215

 

Tài sản sinh học

 

 

2151

Súc vật nuôi cho sản phẩm định kỳ

 

 

21511

Súc vật nuôi cho sản phẩm định kỳ chưa đạt đến giai đoạn trưởng thành

 

 

21512

Súc vật nuôi cho sản phẩm định kỳ đạt đến giai đoạn trưởng thành

 

 

215121

Nguyên giá

 

 

215122

Giá trị khấu hao lũy kế

 

 

2152

Súc vật nuôi lấy sản phẩm một lần

 

 

2153

Cây trồng theo mùa vụ hoặc lấy sản phẩm một lần

25

217

 

Bất động sản đầu tư

26

221

 

Đầu tư vào công ty con

27

222

 

Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết

28

228

 

Đầu tư khác

 

 

2281

Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

 

 

2288

Đầu tư khác

29

229

 

Dự phòng tổn thất tài sản

 

 

2291

Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh

 

 

2292

Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác

 

 

2293

Dự phòng phải thu khó đòi

 

 

2294

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

 

 

2295

Dự phòng tổn thất tài sản sinh học

30

241

 

Xây dựng cơ bản dở dang

 

 

2411

Mua sắm TSCĐ

 

 

2412

Xây dựng cơ bản

 

 

2413

Sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ

 

 

2414

Nâng cấp, cải tạo TSCĐ

31

242

 

Chi phí chờ phân bổ

32

243

 

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

33

244

 

Ký quỹ, ký cược

LOẠI TÀI KHOẢN NỢ PHẢI TRẢ

34

331

 

Phải trả cho người bán

35

332

 

Phải trả cổ tức, lợi nhuận

36

333

 

Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

 

 

3331

Thuế giá trị gia tăng phải nộp

 

 

33311

Thuế GTGT đầu ra

 

 

33312

Thuế GTGT hàng nhập khẩu

 

 

3332

Thuế tiêu thụ đặc biệt

 

 

3333

Thuế xuất, nhập khẩu

 

 

3334

Thuế thu nhập doanh nghiệp

 

 

3335

Thuế thu nhập cá nhân

 

 

3336

Thuế tài nguyên

 

 

3337

Thuế nhà đất, tiền thuê đất

 

 

3338

Thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế khác

 

 

33381

Thuế bảo vệ môi trường

 

 

33382

Các loại thuế khác

 

 

3339

Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác

37

334

 

Phải trả người lao động

38

335

 

Chi phí phải trả

39

336

 

Phải trả nội bộ

 

 

3361

Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh

 

 

3362

Phải trả nội bộ về chênh lệch tỷ giá

 

 

3363

Phải trả nội bộ về chi phí đi vay đủ điều kiện được vốn hóa

 

 

3368

Phải trả nội bộ khác

40

337

 

Thanh toán theo tiến độ hợp đồng xây dựng

41

338

 

Phải trả, phải nộp khác

 

 

3381

Tài sản thừa chờ giải quyết

 

 

3382

Kinh phí công đoàn

 

 

3383

Bảo hiểm xã hội

 

 

3384

Bảo hiểm y tế

 

 

3386

Bảo hiểm thất nghiệp

 

 

3387

Doanh thu chờ phân bổ

 

 

3388

Phải trả, phải nộp khác

42

341

 

Vay và nợ thuê tài chính

 

 

3411

Các khoản đi vay

 

 

3412

Nợ thuê tài chính

43

343

 

Trái phiếu phát hành

 

 

3431

Trái phiếu thường

 

 

3432

Trái phiếu chuyển đổi

44

344

 

Nhận ký quỹ, ký cược

45

347

 

Thuế thu nhập hoãn lại phải trả

46

352

 

Dự phòng phải trả

 

 

3521

Dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa

 

 

3522

Dự phòng bảo hành công trình xây dựng

 

 

3523

Dự phòng tái cơ cấu doanh nghiệp

 

 

3525

Dự phòng phải trả khác

47

353

 

Quỹ khen thưởng, phúc lợi

 

 

3531

Quỹ khen thưởng

 

 

3532

Quỹ phúc lợi

 

 

3533

Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ

 

 

3534

Quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty

48

356

 

Quỹ phát triển khoa học và công nghệ

 

 

3561

Quỹ phát triển khoa học và công nghệ

 

 

3562

Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành tài sản

49

357

 

Quỹ bình ổn giá

LOẠI TÀI KHOẢN VỐN CHỦ SỞ HỮU

50

411

 

Vốn đầu tư của chủ sở hữu

 

 

4111

Vốn góp của chủ sở hữu

 

 

41111

Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết

 

 

41112

Cổ phiếu ưu đãi

 

 

4112

Thặng dư vốn

 

 

4113

Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu

 

 

4118

Vốn khác

51

412

 

Chênh lệch đánh giá lại tài sản

52

413

 

Chênh lệch tỷ giá hối đoái

53

414

 

Quỹ đầu tư phát triển

54

418

 

Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu

55

419

 

Cổ phiếu mua lại của chính mình

56

421

 

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

 

 

4211

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước

 

 

4212

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay

LOẠI TÀI KHOẢN DOANH THU

57

511

 

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

58

515

 

Doanh thu hoạt động tài chính

59

521

 

Các khoản giảm trừ doanh thu

LOẠI TÀI KHOẢN CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH

60

621

 

Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

61

622

 

Chi phí nhân công trực tiếp

62

623

 

Chi phí sử dụng máy thi công

 

 

6231

Chi phí nhân công

 

 

6232

Chi phí vật liệu

 

 

6233

Chi phí dụng cụ sản xuất

 

 

6234

Chi phí khấu hao máy thi công

 

 

6237

Chi phí dịch vụ mua ngoài

 

 

6238

Chi phí bằng tiền khác

63

627

 

Chi phí sản xuất chung

 

 

6271

Chi phí nhân viên phân xưởng

 

 

6272

Chi phí vật liệu

 

 

6273

Chi phí dụng cụ sản xuất

 

 

6274

Chi phí khấu hao TSCĐ

 

 

6275

Thuế, phí, lệ phí

 

 

6277

Chi phí dịch vụ mua ngoài

 

 

6278

Chi phí bằng tiền khác

64

632

 

Giá vốn hàng bán

65

635

 

Chi phí tài chính

66

641

 

Chi phí bán hàng

 

 

6411

Chi phí nhân viên

 

 

6412

Chi phí vật liệu, bao bì

 

 

6413

Chi phí dụng cụ, đồ dùng

 

 

6414

Chi phí khấu hao TSCĐ

 

 

6415

Thuế, phí, lệ phí

 

 

6417

Chi phí dịch vụ mua ngoài

 

 

6418

Chi phí bằng tiền khác

67

642

 

Chi phí quản lý doanh nghiệp

 

 

6421

Chi phí nhân viên quản lý

 

 

6422

Chi phí vật liệu quản lý

 

 

6423

Chi phí đồ dùng văn phòng

 

 

6424

Chi phí khấu hao TSCĐ

 

 

6425

Thuế, phí và lệ phí

 

 

6426

Chi phí dự phòng

 

 

6427

Chi phí dịch vụ mua ngoài

 

 

6428

Chi phí bằng tiền khác

LOẠI TÀI KHOẢN THU NHẬP KHÁC

68

711

 

Thu nhập khác

LOẠI TÀI KHOẢN CHI PHÍ KHÁC

69

811

 

Chi phí khác

70

821

 

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

 

 

8211

Chi phí thuế TNDN hiện hành

 

 

82111

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp

 

 

82112

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu

 

 

8212

Chi phí thuế TNDN hoãn lại

TÀI KHOẢN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

71

911

 

Xác định kết quả kinh doanh

So sánh điểm khác biệt giữa Thông tư 99 và Thông tư 200

Dưới đây là một số điểm thay đổi quan trọng của Thông tư 99 so với Thông tư 200 liên quan đến hệ thống tài khoản mà doanh nghiệp cần lưu ý:

1. Các tài khoản được thêm mới

  • Bổ sung thêm tài khoản 215 – Tài sản sinh học, tài khoản này chi tiết cho súc vật và cây trồng. Cụ thể: 
    • TK 2151: Súc vật nuôi cho lấy sản phẩm định kỳ;
    • TK 2152: Súc vật nuôi lấy sản phẩm 1 lần;
    • TK 2153: Cây trồng theo mùa vụ hoặc lấy sản phẩm 1 lần.
  • Bổ sung TK 1383 – Thuế TTĐB của hàng nhập khẩu;
  • Thêm mới TK 2295 – Dự phòng tổn thất tài sản sinh học;
  • Thêm mới TK 332 – Phải trả cổ tức, lợi nhuận;
  • Thêm mới TK 2414 – Nâng cấp, cải tạo TSCĐ;
  • Thêm mới TK 6275 – Thuế, phí, lệ phí trong chi phí sản xuất chung;
  • Thêm mới TK 82112 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu.

2. Các tài khoản bị loại bỏ

  • Loại bỏ các tài khoản liên quan đến hoạt động sự nghiệp và nguồn vốn nhà nước nhằm tách bạch kế toán doanh nghiệp và kế toán công như:
    • Loại bỏ TK 161 – Chi sự nghiệp;
    • Loại bỏ TK 441 – Nguồn vốn đầu tư XDCB;
    • Loại bỏ TK 461 – Nguồn kinh phí sự nghiệp;
    • Loại bỏ TK 466 – Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ.
  • Loại bỏ tài khoản liên quan đến cổ phần hóa do các giao dịch này không còn phổ biến như:
    • Loại bỏ TK 1385 – Phải thu về cổ phần hóa;
    • Loại bỏ TK 3385 – Phải trả về cổ phần hóa.
  • Loại bỏ 2 tài khoản theo phương pháp kế toán cũ dưới đây. Việc loại bỏ này cho thấy được sự chuyển đổi khỏi phương pháp kiểm kê định kỳ và quy trình tập hợp chi phí đã lỗi thời.
    • Loại bỏ TK 611 – Mua hàng;
    • Loại bỏ TK 631 – Giá thành sản xuất.

3. Các điều chỉnh và đổi tên quan trọng

  • Xu hướng tinh gọn hóa chi tiết: TT99 không liệt kê chi tiết các tài khoản cấp 2, cấp 3 cho một số tài khoản như TK 111 (Tiền mặt), TK 155 (Sản phẩm), TK 211 (TSCĐ hữu hình),... nhằm tạo sự chủ động cho các doanh nghiệp;
  • Thay đổi tên gọi một số tài khoản để làm rõ bản chất:
    • TK 112 đổi thành “Tiền gửi không kỳ hạn” (theo TT200 là “Tiền gửi ngân hàng”);
    • TK 155 đổi thành “Sản phẩm” (theo TT200 là “Thành phẩm”);
    • TK 242 đổi thành “Chi phí chờ phân bổ” (theo TT200 là “Chi phí trả trước”);
    • TK 244 đổi thành “Ký quỹ, ký cược” (theo TT200 là “Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược”);
    • TK 3387 đổi thành “Doanh thu chờ phân bổ” (theo TT200 là “Doanh thu chưa thực hiện”);
    • TK 419 đổi thành “Cổ phiếu mua lại của chính mình” (TT200/2014 là “Cổ phiếu quỹ”);
    • TK 4211 đổi thành “LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước” (TT200/2014 là “LNST chưa phân phối năm trước”).

Các lưu ý khi doanh nghiệp áp dụng Thông tư 99/2025/TT-BTC

➧ Phạm vi áp dụng: 

TT99 được thiết kế theo hướng tiệm cận IFRS, tạo điều kiện cho doanh nghiệp công nghệ, startup, doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp lập BCTC hợp nhất quốc tế thuận lợi hơn.

➧ Cơ chế quản lý: 

Theo Luật Kế toán và các nguyên tắc tại TT99, doanh nghiệp được chủ động xây dựng hệ thống tài khoản chi tiết, nhưng phải đảm bảo:

  • Phù hợp bản chất nghiệp vụ;
  • Nhất quán;
  • Trung thực – hợp lý;
  • Có thể đối chiếu, kiểm tra.

➧ Báo cáo tài chính điện tử: 

  • Bắt buộc lập và lưu trữ báo cáo tài chính điện tử; 
  • Có thể nộp qua cổng dữ liệu Bộ Tài chính.

➧ Bổ sung nguyên tắc lập báo cáo tài chính khi thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán (chi tiết tại Khoản 2 Điều 5 Thông tư 99).

➧ Không còn bảng cân đối kế toán mà thay vào đó là báo cáo tình hình tài chính (theo Khoản 1 Điều 17). Hệ thống báo cáo tài chính theo TT99 bao gồm:

  • Báo cáo tình hình tài chính (BCTHTC); 
  • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (BCKQKD); 
  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (BCLCTT); 
  • Bản thuyết minh báo cáo tài chính (TMBCTC).

Tóm lại:

  • Thông tư 99/2025/TT-BTC không chỉ là một bản cập nhật kỹ thuật về hệ thống tài khoản kế toán, mà là bước chuyển quan trọng trong lộ trình tiệm cận IFRS và số hóa công tác kế toán doanh nghiệp tại Việt Nam;
  • Các doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp niêm yết, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài cần sớm chuẩn bị hệ thống kế toán, phần mềm, quy trình và nhân sự để thích ứng với sự thay đổi;
  • Đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ, TT99 cho phép áp dụng linh hoạt và chủ động, miễn đảm bảo nguyên tắc trung thực, hợp lý và nhất quán theo quy định của Luật Kế toán.

Trên đây là chi tiết hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 99 và những điểm khác nhau giữa Thông tư 99 và Thông tư 200. Nếu bạn cần tư vấn thêm thông tin hoặc quan tâm đến dịch vụ kế toán doanh nghiệp có thể liên hệ Quốc Việt theo số 0977.119.222 (Miền Bắc) - 090.758.1234 (Miền Trung) - 090.119.4567 (Miền Nam) để được tư vấn chi tiết.

Các câu hỏi thường gặp về hệ thống tài khoản kế toán theo TT99

Thông thường doanh nghiệp không gộp BCTC 2025 với 2026, do năm 2025 áp dụng TT200, còn từ 01/01/2026 mới áp dụng TT99. Việc lập BCTC phải đảm bảo nhất quán chế độ kế toán trong cùng một kỳ kế toán năm.

Hiệu lực của Thông tư 99/2025/TT-BTC sẽ áp dụng từ ngày 01/01/2026.

Theo nguyên tắc chuyển đổi đầu kỳ, doanh nghiệp đó sẽ áp dụng Thông tư 99/2025/TT-BCT từ 01/04/2026 tương tự với các năm tài chính kết thúc ngày 30/06/2026 và 30/09/2026.

Lê Thu - Chuyên viên Kế toán thuế Quốc Việt

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

DỊCH VỤ LIÊN QUAN

Đánh giá chất lượng bài viết, bạn nhé!

0.0

Chưa có đánh giá nào

BÌNH LUẬN - HỎI ĐÁP

Hãy để lại câu hỏi của bạn, chúng tôi sẽ trả lời TRONG 15 PHÚT

SĐT và email sẽ được ẩn để bảo mật thông tin của bạn