
Hệ thống tài khoản kế toán là gì? Bảng danh mục hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 99. So sánh Thông tư 99 và Thông tư 200, lưu ý khi áp dụng TT99.
Từ ngày 01/01/2026, các doanh nghiệp đang áp dụng chế độ kế toán và hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC (TT200) sẽ chuyển sang áp dụng theo Thông tư 99/2025/TT-BTC (TT99). Cùng Kế toán Quốc Việt tìm hiểu chi tiết các loại tài khoản (TK), bảng hệ thống tài khoản theo TT99, các điểm mới, điểm khác biệt giữa TT99 và TT200 trong bài viết dưới đây.
Hệ thống tài khoản kế toán là gì?
Tài khoản kế toán là công cụ dùng để phân loại, ghi chép và theo dõi một cách có hệ thống nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở doanh nghiệp.
Hệ thống tài khoản kế toán là tổng hợp các tài khoản kế toán do Nhà nước quy định dùng để ghi nhận, phân loại các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong doanh nghiệp khi hoạt động như: tài sản, nguồn vốn, nợ phải trả, doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh.
➤ Tham khảo bài viết: Dịch vụ kế toán trọn gói - Chỉ từ 600.000 đồng/tháng.
Lưu ý: Một số cụm từ viết tắt phổ biến trong bài viết:
- Thông tư 200/2014/TT-BTC được viết tắt là Thông tư 200 hoặc TT200;
- Thông tư 99/2025/TT-BTC viết tắt là Thông tư 99 hoặc TT99.
- Tài khoản viết tắt là TK.
Hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC
1. Các loại tài khoản kế toán
- Loại tài khoản tài sản;
- Loại tài khoản nợ phải trả;
- Loại tài khoản vốn chủ sở hữu;
- Loại tài khoản doanh thu;
- Loại tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh (CPSXKD);
- Loại tài khoản thu nhập khác;
- Loại tài khoản chi phí khác;
- Loại tài khoản xác định kết quả kinh doanh (KQKD).
2. Bảng hệ thống tài khoản kế toán
Trong bảng kê hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC sẽ bao gồm:
- Tài khoản cấp 1: có 71 tài khoản;
- Tài khoản cấp 2: có 101 tài khoản;
- Tài khoản cấp 3: có 10 tài khoản;
- Tài khoản cấp 4: có 2 tài khoản.
Dưới đây là danh mục hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 99:
|
Số TT
|
SỐ HIỆU TK TT
|
TÊN TÀI KHOẢN
|
|
Cấp 1
|
Cấp 2
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
|
LOẠI TÀI KHOẢN TÀI SẢN
|
|
01
|
111
|
|
Tiền mặt
|
|
02
|
112
|
|
Tiền gửi không kỳ hạn
|
|
03
|
113
|
|
Tiền đang chuyển
|
|
04
|
121
|
|
Chứng khoán kinh doanh
|
|
05
|
128
|
|
Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
|
|
|
|
1281
|
Tiền gửi có kỳ hạn
|
|
|
|
1282
|
Trái phiếu
|
|
|
|
1283
|
Cho vay
|
|
|
|
1288
|
Các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn
|
|
06
|
131
|
|
Phải thu của khách hàng
|
|
07
|
133
|
|
Thuế GTGT được khấu trừ
|
|
|
|
1331
|
Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ
|
|
|
|
1332
|
Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ
|
|
08
|
136
|
|
Phải thu nội bộ
|
|
|
|
1361
|
Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc
|
|
|
|
1362
|
Phải thu nội bộ về chênh lệch tỷ giá
|
|
|
|
1363
|
Phải thu nội bộ về chi phí đi vay đủ điều kiện được vốn hoá
|
|
|
|
1368
|
Phải thu nội bộ khác
|
|
09
|
138
|
|
Phải thu khác
|
|
|
|
1381
|
Tài sản thiếu chờ xử lý
|
|
|
|
1383
|
Thuế TTĐB của hàng nhập khẩu
|
|
|
|
1388
|
Phải thu khác
|
|
10
|
141
|
|
Tạm ứng
|
|
11
|
151
|
|
Hàng mua đang đi đường
|
|
12
|
152
|
|
Nguyên liệu, vật liệu
|
|
13
|
153
|
|
Công cụ, dụng cụ
|
|
14
|
154
|
|
Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
|
|
15
|
155
|
|
Sản phẩm
|
|
16
|
156
|
|
Hàng hóa
|
|
17
|
157
|
|
Hàng gửi đi bán
|
|
18
|
158
|
|
Nguyên liệu, vật tư tại kho bảo thuế
|
|
19
|
171
|
|
Giao dịch mua, bán lại trái phiếu chính phủ
|
|
20
|
211
|
|
Tài sản cố định hữu hình
|
|
21
|
212
|
|
Tài sản cố định thuê tài chính
|
|
22
|
213
|
|
Tài sản cố định vô hình
|
|
23
|
214
|
|
Hao mòn tài sản cố định
|
|
|
|
2141
|
Hao mòn TSCĐ hữu hình
|
|
|
|
2142
|
Hao mòn TSCĐ thuê tài chính
|
|
|
|
2143
|
Hao mòn TSCĐ vô hình
|
|
|
|
2147
|
Hao mòn BĐSĐT
|
|
24
|
215
|
|
Tài sản sinh học
|
|
|
|
2151
|
Súc vật nuôi cho sản phẩm định kỳ
|
|
|
|
21511
|
Súc vật nuôi cho sản phẩm định kỳ chưa đạt đến giai đoạn trưởng thành
|
|
|
|
21512
|
Súc vật nuôi cho sản phẩm định kỳ đạt đến giai đoạn trưởng thành
|
|
|
|
215121
|
Nguyên giá
|
|
|
|
215122
|
Giá trị khấu hao lũy kế
|
|
|
|
2152
|
Súc vật nuôi lấy sản phẩm một lần
|
|
|
|
2153
|
Cây trồng theo mùa vụ hoặc lấy sản phẩm một lần
|
|
25
|
217
|
|
Bất động sản đầu tư
|
|
26
|
221
|
|
Đầu tư vào công ty con
|
|
27
|
222
|
|
Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết
|
|
28
|
228
|
|
Đầu tư khác
|
|
|
|
2281
|
Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
|
|
|
|
2288
|
Đầu tư khác
|
|
29
|
229
|
|
Dự phòng tổn thất tài sản
|
|
|
|
2291
|
Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh
|
|
|
|
2292
|
Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác
|
|
|
|
2293
|
Dự phòng phải thu khó đòi
|
|
|
|
2294
|
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
|
|
|
|
2295
|
Dự phòng tổn thất tài sản sinh học
|
|
30
|
241
|
|
Xây dựng cơ bản dở dang
|
|
|
|
2411
|
Mua sắm TSCĐ
|
|
|
|
2412
|
Xây dựng cơ bản
|
|
|
|
2413
|
Sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ
|
|
|
|
2414
|
Nâng cấp, cải tạo TSCĐ
|
|
31
|
242
|
|
Chi phí chờ phân bổ
|
|
32
|
243
|
|
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
|
|
33
|
244
|
|
Ký quỹ, ký cược
|
|
LOẠI TÀI KHOẢN NỢ PHẢI TRẢ
|
|
34
|
331
|
|
Phải trả cho người bán
|
|
35
|
332
|
|
Phải trả cổ tức, lợi nhuận
|
|
36
|
333
|
|
Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
|
|
|
|
3331
|
Thuế giá trị gia tăng phải nộp
|
|
|
|
33311
|
Thuế GTGT đầu ra
|
|
|
|
33312
|
Thuế GTGT hàng nhập khẩu
|
|
|
|
3332
|
Thuế tiêu thụ đặc biệt
|
|
|
|
3333
|
Thuế xuất, nhập khẩu
|
|
|
|
3334
|
Thuế thu nhập doanh nghiệp
|
|
|
|
3335
|
Thuế thu nhập cá nhân
|
|
|
|
3336
|
Thuế tài nguyên
|
|
|
|
3337
|
Thuế nhà đất, tiền thuê đất
|
|
|
|
3338
|
Thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế khác
|
|
|
|
33381
|
Thuế bảo vệ môi trường
|
|
|
|
33382
|
Các loại thuế khác
|
|
|
|
3339
|
Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác
|
|
37
|
334
|
|
Phải trả người lao động
|
|
38
|
335
|
|
Chi phí phải trả
|
|
39
|
336
|
|
Phải trả nội bộ
|
|
|
|
3361
|
Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh
|
|
|
|
3362
|
Phải trả nội bộ về chênh lệch tỷ giá
|
|
|
|
3363
|
Phải trả nội bộ về chi phí đi vay đủ điều kiện được vốn hóa
|
|
|
|
3368
|
Phải trả nội bộ khác
|
|
40
|
337
|
|
Thanh toán theo tiến độ hợp đồng xây dựng
|
|
41
|
338
|
|
Phải trả, phải nộp khác
|
|
|
|
3381
|
Tài sản thừa chờ giải quyết
|
|
|
|
3382
|
Kinh phí công đoàn
|
|
|
|
3383
|
Bảo hiểm xã hội
|
|
|
|
3384
|
Bảo hiểm y tế
|
|
|
|
3386
|
Bảo hiểm thất nghiệp
|
|
|
|
3387
|
Doanh thu chờ phân bổ
|
|
|
|
3388
|
Phải trả, phải nộp khác
|
|
42
|
341
|
|
Vay và nợ thuê tài chính
|
|
|
|
3411
|
Các khoản đi vay
|
|
|
|
3412
|
Nợ thuê tài chính
|
|
43
|
343
|
|
Trái phiếu phát hành
|
|
|
|
3431
|
Trái phiếu thường
|
|
|
|
3432
|
Trái phiếu chuyển đổi
|
|
44
|
344
|
|
Nhận ký quỹ, ký cược
|
|
45
|
347
|
|
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
|
|
46
|
352
|
|
Dự phòng phải trả
|
|
|
|
3521
|
Dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa
|
|
|
|
3522
|
Dự phòng bảo hành công trình xây dựng
|
|
|
|
3523
|
Dự phòng tái cơ cấu doanh nghiệp
|
|
|
|
3525
|
Dự phòng phải trả khác
|
|
47
|
353
|
|
Quỹ khen thưởng, phúc lợi
|
|
|
|
3531
|
Quỹ khen thưởng
|
|
|
|
3532
|
Quỹ phúc lợi
|
|
|
|
3533
|
Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ
|
|
|
|
3534
|
Quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty
|
|
48
|
356
|
|
Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
|
|
|
|
3561
|
Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
|
|
|
|
3562
|
Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành tài sản
|
|
49
|
357
|
|
Quỹ bình ổn giá
|
|
LOẠI TÀI KHOẢN VỐN CHỦ SỞ HỮU
|
|
50
|
411
|
|
Vốn đầu tư của chủ sở hữu
|
|
|
|
4111
|
Vốn góp của chủ sở hữu
|
|
|
|
41111
|
Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết
|
|
|
|
41112
|
Cổ phiếu ưu đãi
|
|
|
|
4112
|
Thặng dư vốn
|
|
|
|
4113
|
Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu
|
|
|
|
4118
|
Vốn khác
|
|
51
|
412
|
|
Chênh lệch đánh giá lại tài sản
|
|
52
|
413
|
|
Chênh lệch tỷ giá hối đoái
|
|
53
|
414
|
|
Quỹ đầu tư phát triển
|
|
54
|
418
|
|
Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu
|
|
55
|
419
|
|
Cổ phiếu mua lại của chính mình
|
|
56
|
421
|
|
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
|
|
|
|
4211
|
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước
|
|
|
|
4212
|
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay
|
|
LOẠI TÀI KHOẢN DOANH THU
|
|
57
|
511
|
|
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
|
|
58
|
515
|
|
Doanh thu hoạt động tài chính
|
|
59
|
521
|
|
Các khoản giảm trừ doanh thu
|
|
LOẠI TÀI KHOẢN CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH
|
|
60
|
621
|
|
Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
|
|
61
|
622
|
|
Chi phí nhân công trực tiếp
|
|
62
|
623
|
|
Chi phí sử dụng máy thi công
|
|
|
|
6231
|
Chi phí nhân công
|
|
|
|
6232
|
Chi phí vật liệu
|
|
|
|
6233
|
Chi phí dụng cụ sản xuất
|
|
|
|
6234
|
Chi phí khấu hao máy thi công
|
|
|
|
6237
|
Chi phí dịch vụ mua ngoài
|
|
|
|
6238
|
Chi phí bằng tiền khác
|
|
63
|
627
|
|
Chi phí sản xuất chung
|
|
|
|
6271
|
Chi phí nhân viên phân xưởng
|
|
|
|
6272
|
Chi phí vật liệu
|
|
|
|
6273
|
Chi phí dụng cụ sản xuất
|
|
|
|
6274
|
Chi phí khấu hao TSCĐ
|
|
|
|
6275
|
Thuế, phí, lệ phí
|
|
|
|
6277
|
Chi phí dịch vụ mua ngoài
|
|
|
|
6278
|
Chi phí bằng tiền khác
|
|
64
|
632
|
|
Giá vốn hàng bán
|
|
65
|
635
|
|
Chi phí tài chính
|
|
66
|
641
|
|
Chi phí bán hàng
|
|
|
|
6411
|
Chi phí nhân viên
|
|
|
|
6412
|
Chi phí vật liệu, bao bì
|
|
|
|
6413
|
Chi phí dụng cụ, đồ dùng
|
|
|
|
6414
|
Chi phí khấu hao TSCĐ
|
|
|
|
6415
|
Thuế, phí, lệ phí
|
|
|
|
6417
|
Chi phí dịch vụ mua ngoài
|
|
|
|
6418
|
Chi phí bằng tiền khác
|
|
67
|
642
|
|
Chi phí quản lý doanh nghiệp
|
|
|
|
6421
|
Chi phí nhân viên quản lý
|
|
|
|
6422
|
Chi phí vật liệu quản lý
|
|
|
|
6423
|
Chi phí đồ dùng văn phòng
|
|
|
|
6424
|
Chi phí khấu hao TSCĐ
|
|
|
|
6425
|
Thuế, phí và lệ phí
|
|
|
|
6426
|
Chi phí dự phòng
|
|
|
|
6427
|
Chi phí dịch vụ mua ngoài
|
|
|
|
6428
|
Chi phí bằng tiền khác
|
|
LOẠI TÀI KHOẢN THU NHẬP KHÁC
|
|
68
|
711
|
|
Thu nhập khác
|
|
LOẠI TÀI KHOẢN CHI PHÍ KHÁC
|
|
69
|
811
|
|
Chi phí khác
|
|
70
|
821
|
|
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
|
|
|
|
8211
|
Chi phí thuế TNDN hiện hành
|
|
|
|
82111
|
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
|
|
|
|
82112
|
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu
|
|
|
|
8212
|
Chi phí thuế TNDN hoãn lại
|
|
TÀI KHOẢN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
|
|
71
|
911
|
|
Xác định kết quả kinh doanh
|
So sánh điểm khác biệt giữa Thông tư 99 và Thông tư 200
Dưới đây là một số điểm thay đổi quan trọng của Thông tư 99 so với Thông tư 200 liên quan đến hệ thống tài khoản mà doanh nghiệp cần lưu ý:
1. Các tài khoản được thêm mới
- Bổ sung thêm tài khoản 215 – Tài sản sinh học, tài khoản này chi tiết cho súc vật và cây trồng. Cụ thể:
- TK 2151: Súc vật nuôi cho lấy sản phẩm định kỳ;
- TK 2152: Súc vật nuôi lấy sản phẩm 1 lần;
- TK 2153: Cây trồng theo mùa vụ hoặc lấy sản phẩm 1 lần.
- Bổ sung TK 1383 – Thuế TTĐB của hàng nhập khẩu;
- Thêm mới TK 2295 – Dự phòng tổn thất tài sản sinh học;
- Thêm mới TK 332 – Phải trả cổ tức, lợi nhuận;
- Thêm mới TK 2414 – Nâng cấp, cải tạo TSCĐ;
- Thêm mới TK 6275 – Thuế, phí, lệ phí trong chi phí sản xuất chung;
- Thêm mới TK 82112 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu.
2. Các tài khoản bị loại bỏ
- Loại bỏ các tài khoản liên quan đến hoạt động sự nghiệp và nguồn vốn nhà nước nhằm tách bạch kế toán doanh nghiệp và kế toán công như:
- Loại bỏ TK 161 – Chi sự nghiệp;
- Loại bỏ TK 441 – Nguồn vốn đầu tư XDCB;
- Loại bỏ TK 461 – Nguồn kinh phí sự nghiệp;
- Loại bỏ TK 466 – Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ.
- Loại bỏ tài khoản liên quan đến cổ phần hóa do các giao dịch này không còn phổ biến như:
- Loại bỏ TK 1385 – Phải thu về cổ phần hóa;
- Loại bỏ TK 3385 – Phải trả về cổ phần hóa.
- Loại bỏ 2 tài khoản theo phương pháp kế toán cũ dưới đây. Việc loại bỏ này cho thấy được sự chuyển đổi khỏi phương pháp kiểm kê định kỳ và quy trình tập hợp chi phí đã lỗi thời.
- Loại bỏ TK 611 – Mua hàng;
- Loại bỏ TK 631 – Giá thành sản xuất.
3. Các điều chỉnh và đổi tên quan trọng
- Xu hướng tinh gọn hóa chi tiết: TT99 không liệt kê chi tiết các tài khoản cấp 2, cấp 3 cho một số tài khoản như TK 111 (Tiền mặt), TK 155 (Sản phẩm), TK 211 (TSCĐ hữu hình),... nhằm tạo sự chủ động cho các doanh nghiệp;
- Thay đổi tên gọi một số tài khoản để làm rõ bản chất:
- TK 112 đổi thành “Tiền gửi không kỳ hạn” (theo TT200 là “Tiền gửi ngân hàng”);
- TK 155 đổi thành “Sản phẩm” (theo TT200 là “Thành phẩm”);
- TK 242 đổi thành “Chi phí chờ phân bổ” (theo TT200 là “Chi phí trả trước”);
- TK 244 đổi thành “Ký quỹ, ký cược” (theo TT200 là “Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược”);
- TK 3387 đổi thành “Doanh thu chờ phân bổ” (theo TT200 là “Doanh thu chưa thực hiện”);
- TK 419 đổi thành “Cổ phiếu mua lại của chính mình” (TT200/2014 là “Cổ phiếu quỹ”);
- TK 4211 đổi thành “LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước” (TT200/2014 là “LNST chưa phân phối năm trước”).
Các lưu ý khi doanh nghiệp áp dụng Thông tư 99/2025/TT-BTC
➧ Phạm vi áp dụng:
TT99 được thiết kế theo hướng tiệm cận IFRS, tạo điều kiện cho doanh nghiệp công nghệ, startup, doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp lập BCTC hợp nhất quốc tế thuận lợi hơn.
➧ Cơ chế quản lý:
Theo Luật Kế toán và các nguyên tắc tại TT99, doanh nghiệp được chủ động xây dựng hệ thống tài khoản chi tiết, nhưng phải đảm bảo:
- Phù hợp bản chất nghiệp vụ;
- Nhất quán;
- Trung thực – hợp lý;
- Có thể đối chiếu, kiểm tra.
➧ Báo cáo tài chính điện tử:
- Bắt buộc lập và lưu trữ báo cáo tài chính điện tử;
- Có thể nộp qua cổng dữ liệu Bộ Tài chính.
➧ Bổ sung nguyên tắc lập báo cáo tài chính khi thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán (chi tiết tại Khoản 2 Điều 5 Thông tư 99).
➧ Không còn bảng cân đối kế toán mà thay vào đó là báo cáo tình hình tài chính (theo Khoản 1 Điều 17). Hệ thống báo cáo tài chính theo TT99 bao gồm:
- Báo cáo tình hình tài chính (BCTHTC);
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (BCKQKD);
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (BCLCTT);
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính (TMBCTC).
Tóm lại:
- Thông tư 99/2025/TT-BTC không chỉ là một bản cập nhật kỹ thuật về hệ thống tài khoản kế toán, mà là bước chuyển quan trọng trong lộ trình tiệm cận IFRS và số hóa công tác kế toán doanh nghiệp tại Việt Nam;
- Các doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp niêm yết, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài cần sớm chuẩn bị hệ thống kế toán, phần mềm, quy trình và nhân sự để thích ứng với sự thay đổi;
- Đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ, TT99 cho phép áp dụng linh hoạt và chủ động, miễn đảm bảo nguyên tắc trung thực, hợp lý và nhất quán theo quy định của Luật Kế toán.
Trên đây là chi tiết hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 99 và những điểm khác nhau giữa Thông tư 99 và Thông tư 200. Nếu bạn cần tư vấn thêm thông tin hoặc quan tâm đến dịch vụ kế toán doanh nghiệp có thể liên hệ Quốc Việt theo số 0977.119.222 (Miền Bắc) - 090.758.1234 (Miền Trung) - 090.119.4567 (Miền Nam) để được tư vấn chi tiết.
Các câu hỏi thường gặp về hệ thống tài khoản kế toán theo TT99
Thông thường doanh nghiệp không gộp BCTC 2025 với 2026, do năm 2025 áp dụng TT200, còn từ 01/01/2026 mới áp dụng TT99. Việc lập BCTC phải đảm bảo nhất quán chế độ kế toán trong cùng một kỳ kế toán năm.
Hiệu lực của Thông tư 99/2025/TT-BTC sẽ áp dụng từ ngày 01/01/2026.
Theo nguyên tắc chuyển đổi đầu kỳ, doanh nghiệp đó sẽ áp dụng Thông tư 99/2025/TT-BCT từ 01/04/2026 tương tự với các năm tài chính kết thúc ngày 30/06/2026 và 30/09/2026.
Lê Thu - Chuyên viên Kế toán thuế Quốc Việt
Đánh giá chất lượng bài viết, bạn nhé!
BÌNH LUẬN - HỎI ĐÁP
Hãy để lại câu hỏi của bạn, chúng tôi sẽ trả lời TRONG 15 PHÚT