
Báo cáo tài chính (BCTC) là gì? Bộ hồ sơ quyết toán thuế, báo cáo tài chính năm. Thời hạn nộp báo cáo tài chính, hồ sơ quyết toán năm & mức phạt chậm nộp.
Căn cứ pháp lý
- Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 (hết hiệu lực kể từ 01/07/2026);
- Luật Kế toán số 88/2015/QH13;
- Nghị định 126/2020/NĐ-CP;
- Nghị định 91/2022/NĐ-CP bổ sung, sửa đổi Nghị định 126/2020/NĐ-CP;
- Nghị định 125/2020/NĐ-CP;
- Nghị định 310/2025/NĐ-CP bổ sung, sửa đổi Nghị định 125/2020/NĐ-CP;
- Thông tư 133/2016/TT-BTC;
-
Thông tư 99/2025/TT-BTC.
Báo cáo tài chính năm là gì?
Mục đích của báo cáo tài chính (viết tắt là BCTC) dùng để hệ thống về thông tin kinh tế, tài chính của doanh nghiệp và được lập và trình bày theo đúng quy định của chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán.
Một bộ báo cáo tài chính năm phải cung cấp đầy đủ thông tin về tình hình tài chính, hoạt động kinh doanh và dòng tiền của doanh nghiệp, đáp ứng các yêu cầu quản lý của chủ doanh nghiệp, cơ quan nhà nước và nhu cầu hữu ích của những người sử dụng BCTC trong việc đưa ra các quyết định kinh tế, cụ thể về: tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở, doanh thu, chi phí, lợi nhuận lãi lỗ và phân chia kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
➤ Tham khảo chi tiết:
Bộ hồ sơ báo cáo quyết toán thuế năm
1. Bộ báo cáo thuế theo năm
Các tờ khai và báo cáo thuế thuộc báo cáo thuế theo năm bao gồm:
- Tờ khai quyết toán thuế năm thuế thu nhập doanh nghiệp và các phụ lục kèm theo;
- Tờ khai quyết toán thuế năm thuế thu nhập cá nhân và các phụ lục kèm theo;
- BCTC năm bao gồm: Báo cáo tình hình tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bản thuyết minh báo cáo tài chính, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, bảng cân đối tài khoản.
2. Hồ sơ, chứng từ cần thiết để lập BCTC và quyết toán thuế năm
Các hồ sơ, chứng từ cần thiết để doanh nghiệp lập báo cáo tài chính và quyết toán thuế năm bao gồm:
a. Hóa đơn, chứng từ kế toán
- Hóa đơn điện tử (GTGT, bán hàng,…) mua vào, bán ra;
- Hợp đồng kinh tế, phụ lục hợp đồng, chứng từ mua hàng, bán hàng;
- Bảng kê mua hàng mẫu 01/TNDN;
- Phiếu xuất kho, nhập kho;
- Chứng từ thanh toán (phiếu thu, phiếu chi, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, sao kê ngân hàng…);
- Bảng lương, chứng từ chi lương, chứng từ BHXH, hồ sơ lương, quy chế lương thưởng;
- Hồ sơ vay, chứng từ giải ngân, bảng tính lãi vay,….
b. Các hồ sơ pháp lý
c. Sổ sách kế toán
- Sổ nhật ký chung;
- Bảng cân đối tài khoản;
- Sổ cái;
- Sổ chi tiết tài khoản;
- Sổ quỹ tiền mặt;
- Sổ tiền gửi ngân hàng;
- Sổ nhật ký mua hàng;
- Sổ nhật ký bán hàng;
- Sổ tổng hợp, chi tiết công nợ (Ví dụ: phải thu khách hàng, phải trả nhà cung cấp, phải trả các khoản vay, các khoản phải thu, phải trả khác);
- Tổng hợp tồn kho;
- Chi tiết xuất nhập tồn kho;
- Bảng định mức nguyên vật liệu;
- Bảng dự toán, quyết toán công trình xây dựng, thi công lắp đặt;
- Bảng trích khấu hao TSCĐ;
- Bảng phân bổ CCDC, CPTT.
d. Các hồ sơ khai thuế đã nộp trong năm
- Tờ khai thuế GTGT;
- Tờ khai thuế TNCN;
- Các hồ sơ khai thuế có phát sinh khác của doanh nghiệp.
e. Các hồ sơ chứng từ khác
- Biên bản đối chiếu công nợ;
- Đối chiếu sao kê ngân hàng;
- Biên bản đối chiếu nợ vay;
- Biên bản kiểm kê quỹ, hàng tồn kho, tài sản cố định, công cụ dụng cụ;
- Các hồ sơ có liên quan khác.
Thời hạn và địa điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế, báo cáo tài chính năm
1. Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế, báo cáo tài chính năm
Căn cứ theo Điều 44 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế loại kỳ tính thuế theo năm gồm:
- Chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm tài chính hoặc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế năm;
- Trường hợp chấm dứt hoạt động, giải thể, chia tách, sáp nhập, hợp nhất hoặc tổ chức lại doanh nghiệp, thời hạn nộp chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày xảy ra sự kiện.
Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định trùng với ngày nghỉ cuối tuần, ngày nghỉ lễ, tết thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày làm việc tiếp theo sau ngày nghỉ đó.
2. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế theo năm
Căn cứ theo Điều 45 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 quy định: Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
➤ Tham khảo chi tiết: Lưu ý khi quyết toán thuế và lập BCTC năm.
Mức phạt chậm nộp hồ sơ khai thuế
Căn cứ theo Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP và sửa đổi bổ sung theo Điểm a Khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP, mức phạt chậm nộp hồ sơ khai thuế được quy định như sau:
| Mức phạt |
Hành vi vi phạm |
| Phạt cảnh cáo |
Nộp trễ thời hạn từ 1 - 5 ngày, có tình tiết giảm nhẹ |
| Từ 2.000.000 - 5.000.000 đồng |
Nộp trễ thời hạn từ 1 - 30 ngày |
| Từ 5.000.000 - 8.000.000 đồng |
Nộp trễ thời hạn từ 31 - 60 ngày |
| Từ 8.000.000 - 15.000.000 đồng |
- Nộp hồ sơ khai thuế trễ hạn từ 61 - 90 ngày;
- Nộp trễ hạn từ 91 ngày trở lên hoặc không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
- Doanh nghiệp có giao dịch liên kết nhưng không nộp kèm các phụ lục trong hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định.
|
| Từ 15.000.000 - 25.000.000 đồng |
Nộp hồ sơ trễ hạn trên 90 ngày, có phát sinh số thuế phải nộp và NNT đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế. |
Biện pháp khi doanh nghiệp thực hiện không đúng quy định:
- Phải thực hiện kê khai đầy đủ các báo cáo thuế và quyết toán thuế năm còn thiếu theo quy định;
- Nộp đủ số tiền thuế còn nợ, tiền chậm nộp phát sinh và tiền phạt (nếu có).
Trên đây là thông tin chi tiết về bộ hồ sơ quyết toán thuế năm, báo cáo tài chính cuối năm của doanh nghiệp và quy định về thời hạn nộp, mức phạt chậm nộp BCTC, hồ sơ quyết toán thuế. Nếu bạn cần hỗ trợ về dịch vụ lập báo cáo tài chính có thể liên hệ Kế toán Quốc Việt theo số 0977.119.222 (Miền Bắc) - 090.758.1234 (Miền Trung) - 090.119.4567 (Miền Nam) để được tư vấn và sử dụng dịch vụ.
Câu hỏi thường gặp về hồ sơ quyết toán thuế, BCTC năm
1. Doanh nghiệp cần lưu ý những gì khi lập báo cáo tài chính năm?
Doanh nghiệp cần đối chiếu số liệu giữa báo cáo và các sổ sách, hồ sơ, chứng từ gồm:
- Tài khoản 1331, 3331 và tờ khai thuế GTGT tháng/quý;
- Tài khoản 511 và tờ khai thuế GTGT tháng/quý;
- Tài khoản 3335 và tờ khai thuế TNCN tháng/quý;
- Số dư sổ tiền gửi ngân hàng với sổ phụ tài khoản ngân hàng;
- Tài khoản 152, 155, 156 và bảng tổng hợp nhập xuất tồn nguyên vật liệu, thành phẩm, hàng hoá;
- Tài khoản 242 và bảng tính phân bổ chi phí;
- Tài khoản 211, 213, 214 và bảng tính khấu hao TSCĐ;
- Tài khoản 334 và hồ sơ lương (bảng lương, hợp đồng lao động, đăng ký MST);
- Công nợ phải thu (131, 138 …) và đối chiếu công nợ phải thu;
- Công nợ phải trả (331, 341, 338 …) và đối chiếu công nợ phải trả;
- Kiểm tra các tài khoản thuế (chi tiết tài khoản 333) và các công nợ tiền thuế trên tài khoản dịch vụ công thuế điện tử;
- Kiểm tra các giao dịch phát sinh ghi nhận vào tài khoản chi phí thực tế liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp;
- …
2. Doanh nghiệp đang tạm ngừng hoạt động có phải nộp báo cáo thuế năm không?
Trường hợp 1: Nếu doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng hoạt động tròn năm dương lịch hoặc tròn năm tài chính, thì doanh nghiệp không cần phải nộp các báo cáo thuế quý, BCTC năm và quyết toán thuế của năm tài chính đó. Nhưng doanh nghiệp phải nộp đủ BCTC năm và quyết toán năm của năm liền kề trước năm đăng ký tạm ngừng kinh doanh.
Trường hợp 2: Nếu doanh nghiệp tạm ngừng không tròn năm, Doanh nghiệp phải nộp đầy đủ tất cả các báo cáo thuế quý, Báo cáo tài chính năm và quyết toán thuế năm xét tới thời điểm bắt đầu tạm ngừng hoạt động.
Ví dụ:
Trường hợp 1: Doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng trọn năm từ 01/01/2026 đến 31/12/2026. Khi đó, doanh nghiệp không phải nộp bất kỳ loại báo cáo thuế nào của năm 2026, bao gồm: báo cáo quý, báo cáo tài chính năm và quyết toán thuế năm.
Trường hợp 2: Doanh nghiệp có năm tài chính là năm dương lịch, đăng ký tạm ngừng hoạt động từ 01/08/2025 đến tháng 31/07/2026. Khi đó, doanh nghiệp phải nộp các loại báo cáo thuế bao gồm:
- Báo cáo thuế tháng 7/2025 hoặc báo cáo thuế quý 3/2025;
- Báo cáo tài chính năm 2025 và quyết toán thuế năm 2025.
3. Công ty trong năm không chi trả lương có phải nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN không?
Căn cứ theo Điểm d Khoản 6, Điều 8, Nghị định 126/2020/NĐ-CP: "Trường hợp tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân" , trường hợp trong năm doanh nghiệp không phát sinh chi trả thu nhập sẽ không phải nộp hồ sơ kê khai quyết toán thuế TNCN.
4. Trường hợp không nộp báo cáo quyết toán thuế năm có vấn đề gì không?
Có, doanh nghiệp sẽ bị phạt vi phạm hành chính tùy theo số ngày chậm trễ nộp báo cáo, nộp bổ sung thuế (nếu có) và có thể bị phát sinh tiền chậm nộp thuế có số thuế phải nộp chưa nộp theo hạn quy định.
Như Quỳnh - Chuyên viên Kế toán Thuế Quốc Việt