Các lưu ý khi Quyết toán thuế và Lập báo cáo tài chính năm

Các lưu ý phải biết khi quyết toán thuế TNCN, quyết toán thuế TNDN và lập báo cáo tài chính năm. Thời hạn nộp BCTC và hồ sơ quyết toán thuế doanh nghiệp.

Cuối năm luôn là giai đoạn cao điểm khi doanh nghiệp phải tập trung hoàn thiện quyết toán thuế và báo cáo tài chính năm. Để quá trình lập và nộp các báo cáo tài chính diễn ra đúng quy định, chính xác và hạn chế rủi ro, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý những vấn đề quan trọng nào? Kế toán Quốc Việt sẽ chia sẻ chi tiết cho bạn trong bài viết này.

I. LƯU Ý KHI LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM

1. Báo cáo tài chính doanh nghiệp là gì?

Báo cáo tài chính (BCTC) được hiểu là hệ thống thông tin tài chính, kinh tế của đơn vị kế toán được trình bày theo biểu mẫu quy định tại chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán (căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 3 Luật Kế toán số 88/2015/QH13).

Có thể hiểu đơn giản, báo cáo tài chính là văn bản phản ánh thông tin, số liệu về tình hình tài chính, dòng tiền VÀ kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ở một khoảng thời gian nhất định.

Mọi doanh nghiệp, không phân biệt quy mô hay lĩnh vực hoạt động đều phải có trách nhiệm lập và nộp báo cáo tài chính một cách đầy đủ, chính xác, đúng thời hạn theo yêu cầu của cơ quan thuế và quy định hiện hành.

➤ Tham khảo chi tiết: Dịch vụ làm báo cáo tài chính cuối năm.

2. Bộ hồ sơ báo cáo tài chính năm áp dụng cho doanh nghiệp

➧ Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động liên tục: 

  • Áp dụng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 133/2016/TT-BTC;
  • Doanh nghiệp cần lập các loại báo cáo tài chính theo đúng quy định của từng thông tư yêu cầu.

Hồ sơ BCTC của doanh nghiệp vừa và nhỏ 

hoạt động liên tục

Thông tư 200/2014/TT-BTC

  • Bảng cân đối kế toán (theo mẫu B01-DN)
  • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (theo mẫu B02-DN);
  • Thuyết minh báo cáo tài chính (theo mẫu B09-DN);
  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (theo mẫu B03-DN).

Thông tư 133/2016/TT-BTC

  • Báo cáo tình hình tài chính (theo mẫu B01a-DNN);
  • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (theo mẫu B02-DNN);
  • Bảng cân đối tài khoản (theo mẫu F01-DNN);
  • Thuyết minh báo cáo tài chính (theo mẫu B09-DNN);c
  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (theo mẫu B03-DNN).

➧ Đối với các doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục: BCTC sẽ được lập theo yêu cầu đặc thù, phản ánh một cách chính xác tình trạng tài chính thực tế của công ty.

Hồ sơ BCTC của doanh nghiệp vừa và nhỏ

không đáp ứng giả định hoạt động liên tục

Thông tư 133/2016/TT-BTC

  • Báo cáo tình hình tài chính (theo mẫu B01a-DNNKLT);
  • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (theo mẫu B02-DNN);
  • Thuyết minh báo cáo tài chính (theo mẫu B09-DNNKLT);
  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (theo mẫu B03-DN) - báo cáo này không bắt buộc mà khuyến khích lập.
3. Lưu ý quan trọng khi lập báo cáo tài chính doanh nghiệp

3.1. Kết chuyển lợi nhuận chưa phân phối đầu kỳ

  • Nếu công ty năm trước có lãi hạch toán ghi: Nợ TK 4212 / Có TK 4211;
  • Nếu công ty năm trước bị lỗ hạch toán ghi: Nợ TK 4211 / Có TK 4212.

3.2. Ghi nhận lệ phí môn bài năm và nộp lệ phí môn bài năm

  • Ghi nhận lệ phí phải nộp trong năm hạch toán ghi: Nợ TK 642 (TK 6422 đối với TT133, TK 6425 đối với TT200) / Có TK 3339;
  • Khi công ty nộp tiền hạch toán ghi: Nợ TK 3339 / Có TK 1121 (nếu nộp thuế tài khoản qua ngân hàng, TK 1111 (nếu nộp thuế bằng tiền mặt).

Lưu ý:

Theo Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15, từ ngày 01/01/2026 chính thức bãi bỏ quy định về việc thu, nộp lệ phí môn bài nên từ 01/01/2026 sẽ không còn bút toán hạch toán cũng như nộp lệ phí môn bài nữa.

3.3. Kiểm tra sổ quỹ tiền mặt (TK 111) & sổ tiền gửi ngân hàng (TK 112)

➧ Đối với sổ quỹ tiền mặt (TK 111): Phải đảm bảo số dư quỹ tiền mặt không bị âm tại bất kỳ thời điểm nào trong năm. Trong trường hợp số dư quỹ bị âm thời điểm cần kiểm tra lại trình tự của các nghiệp vụ thu tiền, chi tiền và tìm biện pháp xử lý cho phù hợp.

Các biện pháp thường dùng để xử lý âm quỹ tiền mặt bao gồm:

  • Tiến hành làm thủ tục tăng vốn điều lệ cho công ty, hạch toán ghi: Nợ TK 111, 112 / Có TK 411;
  • Đối với các khoản mua hàng hóa, dịch vụ trên TK 331 đủ điều kiện thanh toán bằng tiền mặt sẽ treo nợ và cho thực hiện trả sau khi có nguồn tiền mặt (cần chú ý thời hạn trả tiền thực tế, thời hạn trả theo quy định trên hợp đồng mua bán/cung cấp dịch vụ để tránh phát sinh chi phí trả chậm);
  • Làm hợp đồng vay hoặc mượn tiền giám đốc có lãi suất vay hoặc không có lãi suất, đây là cách mà các kế toán viên vẫn thường sử dụng để có nguồn tiền tạm thời chi tiêu. Tuy nhiên, cần lưu ý phải trả đủ tiền và tiền lãi đúng hạn trên hợp đồng, hạch toán: Nợ TK 111/Có TK 3388, 341;
  • Lưu ý trường hợp vay tiền không có lãi suất là việc thực hiện trao đổi không theo giá giao dịch thông thường trên thị trường. Do đó, doanh nghiệp nên thực hiện hợp đồng vay tiền có lãi suất tương ứng với lãi suất thị trường, khi chi trả tiền lãi vay giữ lại 5% thuế TNCN từ lãi vay của cá nhân để nộp thay cá nhân cho vay.

➧ Đối với sổ tiền gửi ngân hàng (TK 112): Đối chiếu cẩn thận sổ tiền gửi ngân hàng TK 112 với sao kê ngân hàng, kiểm tra kỹ số dư hàng tháng và số dư cuối kỳ sao cho khớp với số dư trên sao kê ngân hàng.

3. 4. Xác định thuế TNDN và nộp thuế TNDN

  • Căn cứ vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để có thể xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tạm tính phải nộp vào NSNN hàng quý theo quy định, hạch toán ghi: Nợ TK 8211 / Có TK 3334;
  • Khi nộp tiền thuế TNDN vào NSNN, hạch toán ghi: Nợ TK 3334 / Có TK 111,112.

3.5. Kiểm tra số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Kiểm tra số dư trên chỉ tiêu [43] ở tờ khai thuế GTGT tháng 12 hoặc tờ khai thuế GTGT quý 4 so sánh với số dư cuối kỳ trên sổ sách của TK 1331:

  • Thông thường khi đã kê khai đúng và đủ hóa đơn phát sinh hàng tháng/quý thì số dư trên chỉ tiêu [43] ở tờ khai thuế GTGT và số dư cuối kỳ TK 1331 sẽ bằng nhau;
  • Trường hợp số dư TK 1331 trên sổ sách lớn hơn số dư trên chỉ tiêu [43] khi có hóa đơn mua vào kê khai chưa đúng/chưa đủ.

3.6. Rà soát lại phần thanh toán/thu các khoản công nợ phải thu, phải trả

  • Xem lại, đối chiếu tổng hợp và chi tiết các khoản công nợ phải thu, phải trả cho đúng với thực tế;
  • Tiến hành làm biên bản đối chiếu công nợ đối với các khoản phải thu khách hàng (bên nợ TK 131) và các khoản phải trả nhà cung cấp (bên có TK 331) tính đến ngày 31/12;
  • Kiểm tra lại các khoản đã thu nhưng chưa xuất hóa đơn xem có thuộc trường hợp phải xuất hóa đơn theo quy định mà chưa xuất hay không (bên có TK 131);
  • Kiểm tra lại các khoản phải trả có hợp đồng xem có bị quá hạn thanh toán hay chưa (bên có TK 331). Trường hợp quá hạn thì thỏa thuận với bên bán làm phụ lục gia hạn thanh toán cho đúng quy định;
  • Kiểm tra xem có các khoản đã trả tiền cho nhà cung cấp và hàng hóa đã nhận/dịch vụ đã hoàn thành mà nhà cung cấp chưa xuất hóa đơn ra cho mình hay không (bên nợ TK 331). Nếu có, thực hiện trích trước chi phí để đảm bảo chi phí được ghi nhận đúng kỳ.

3.7. Về việc quản lý hàng tồn kho

  • Kiểm tra việc nhập kho hàng hóa đảm bảo đúng số lượng và đúng giá;
  • Kiểm tra sổ chi tiết vật tư hàng hóa xem có bị âm kho thời điểm không, cần tìm hiểu rõ nguyên nhân và xử lý;
  • Kiểm tra việc xuất kho hàng hóa đảm bảo đủ số lượng và đã tính giá xuất kho đầy đủ (không xuất quá số lượng trong kho);
  • Lưu ý thực hiện việc trích lập dự phòng hàng tồn kho (nếu cần).

3.8. Đối với các khoản tiền tạm ứng

Kiểm tra và đối chiếu chi tiết các khoản tiền tạm ứng theo từng đối tượng để thực hiện hoàn ứng chưa dùng hết (TK 141).

3.9. Phân bổ các khoản chi phí trả trước, công cụ dụng cụ (CCDC) và tài sản cố định (TSCĐ)

  • Đảm bảo tất cả các khoản chi phí trả trước, công cụ dụng cụ (TK 242) và tài sản cố định (TK 211) đã được ghi nhận và phân bổ, tính khấu hao theo đúng quy định hiện hành;
  • Số tiền phân bổ/khấu hao hàng tháng trên bảng phân bổ/bảng khấu hao phải khớp với sổ cái (TK 242/TK214);
  • Đối với TSCĐ thì đã được tính khấu hao toàn bộ theo đúng quy định. Trường hợp tài sản cố định mua về chưa sử dụng vẫn phải tính khấu hao, tài sản cố định phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh/chưa dùng để kiểm tra chi phí hợp lý và không hợp lý.

3.10. Đối chiếu các khoản thuế phải nộp phát sinh trong kỳ

  • Về thuế GTGT: Căn cứ vào tờ khai thuế GTGT tháng/quý và chứng từ nộp thuế để có thể hạch toán, kiểm tra tính chính xác;
  • Về thuế TNCN: Kiểm tra thuế TNCN phải nộp hàng tháng/quý xem có khớp với tờ khai thuế TNCN đã nộp, lập tờ khai quyết toán năm làm căn cứ lập BCTC.

3.11. Về tiền lương và các khoản trích theo lương

  • Đối chiếu lại số liệu đã hạch toán trên sổ sách với số trên bảng lương và các chứng từ thanh toán tiền lương để đảm bảo số liệu khớp hàng tháng;
  • Đối chiếu tình hình đóng bảo hiểm của doanh nghiệp với số liệu từ cơ quan BHXH (Thông báo bảo hiểm C12 hàng tháng).

Lưu ý:

➧ Đối với các khoản chi từ 5 triệu đồng trở lên, bao gồm cả chi phí lương:

  • Theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/12/2025, thì mọi khoản chi có giá trị từ 5.000.000 đồng trở lên bao gồm chi mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác đều bắt buộc phải thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt, không phân biệt có hóa đơn hay không có hóa đơn; thanh toán cho các doanh nghiệp, cho hộ kinh doanh hay cho cá nhân (bao gồm cả trường hợp mua hàng lập bảng kê 01/TNDN).
  • Chính vì vậy, từ ngày 15/12/2025, đối với phần chi phí lương nếu từ 5.000.000 đồng trở lên cho mỗi nhân viên phải thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt mới được tính vào chi phí được trừ của doanh nghiệp.

➧ Về việc ghi nhận chi phí tiền lương vào chi phí được trừ khi tính thuế:

Căn cứ theo Khoản 8, Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 10. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:

8. Chi cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật.”

Như vậy, đối với trường hợp công ty thanh toán tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp phải trả cho người lao động nhưng hết thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm (31/3) thực tế vẫn chưa thanh toán thì không được ghi nhận vào chi phí.

3.12. Doanh thu bán hàng hóa/doanh thu cung cấp dịch vụ

  • Kiểm tra và đảm bảo hạch toán đầy đủ, đúng tài khoản; 
  • Đối chiếu số liệu doanh thu trên sổ sách với số liệu doanh thu trên phần mềm xuất hóa đơn, số liệu doanh thu trên hệ thống thuế ở trang hoadondientu.gdt.gov.vn
  • Xác định chính xác doanh thu chịu thuế và doanh thu không chịu thuế TNDN (nếu có) để thuận tiện cho việc lập quyết toán thuế TNDN.

3.13. Giá vốn hàng bán

  • Xác định và phân loại chính xác các khoản giá vốn được trừ và không được trừ;
  • Kiểm tra lại số liệu đã hạch toán so với định mức, căn cứ để tính giá thành (lưu ý giá vốn không vượt quá định mức cho phép);
  • Xác định sự phù hợp giữa doanh thu và giá vốn tương ứng (từng khoản doanh thu đã tương ứng với giá vốn hạch toán hay chưa, và giá vốn đã được phân bổ theo đúng đối tượng tương ứng tạo ra doanh thu hay chưa…);
  • Kết chuyển giá vốn để tính kết quả kinh doanh.

3.14. Các khoản chi phí phát sinh cần kiểm tra

  • Chi phí bán hàng & chi phí quản lý doanh nghiệp: Kiểm tra cẩn thận hồ sơ, chứng từ và các hóa đơn có liên quan đến chi phí xem đã đầy đủ và hợp lệ hay chưa nhằm xác định chi phí hợp lý và không hợp lý;
  • Đối với phần chi phí lãi vay (nếu có): Kiểm tra hồ sơ đầy đủ xem chi phí đó có bị khống chế vì thuộc giao dịch liên kết hay không (căn cứ Nghị định 132/2020/NĐ-CP ban hành ngày 05/11/2020) nhằm xác định chi phí hợp lý và không hợp lý.

Lưu ý: 

Đối với các hóa đơn sau đây, doanh nghiệp phải thực hiện thanh toán chuyển khoản từ tài khoản công ty mới được đưa vào chi phí bán hàng & chi phí quản lý doanh nghiệp hợp lý:

  • Hóa đơn có tổng giá trị từ 20.000.000 đồng trở lên hoặc các hóa đơn mua vào trong cùng 1 ngày từ cùng 1 nhà cung cấp có tổng trị giá từ 20.000.000 đồng trở lên (trước thời điểm 01/07/2025);
  • Hóa đơn có tổng giá trị từ 5.000.000 đồng trở lên hoặc các hóa đơn mua vào trong cùng 1 ngày từ 1 nhà cung cấp có tổng trị giá từ 5.000.000 đồng trở lên (từ 01/07/2025).

3.15. Các tài khoản cần lưu ý khác 

Để có thể thực hiện tổng hợp đầy đủ và chính xác các nghiệp vụ phát sinh tại doanh nghiệp, kế toán căn cứ vào nghiệp vụ phát sinh thực tế và hồ sơ, chứng từ để kiểm tra, rà soát lại số liệu kế toán trước khi lập BCTC và quyết toán thuế đảm bảo tính hợp lý, hợp lệ.

3.16. Kết chuyển doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của công ty

  • Kết chuyển toàn bộ doanh thu và chi phí sang TK 911 để xác định lãi lỗ;
  • Trường hợp lãi, hạch toán ghi: Nợ TK 911 / Có TK 421;
  • Trường hợp lỗ, hạch toán ghi: Nợ TK 421 / Có TK 911.

3.17. Xác định thuế TNDN và nộp thuế TNDN cuối năm

  • Nếu số thuế TNDN thực tế < số thuế tạm nộp, hạch toán ghi: Nợ TK 3334 / Có TK 8211;
  • Nếu số thuế TNDN thực tế > số thuế tạm nộp, hạch toán ghi: Nợ TK 8211 / Có TK 3334;
  • Khi nộp tiền thuế TNDN, hạch toán ghi: Nợ TK 3334 / Có TK 111,112.

➤ Tham khảo chi tiết: Cách lập báo cáo tài chính doanh nghiệp.

II. QUYẾT TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP (TNDN)

Khi kê khai tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), doanh nghiệp cần lưu ý một số vấn đề quan trọng sau đây:

1. Xác định một cách chính xác thuế suất thuế TNDN
  • Kiểm tra xem doanh nghiệp có thuộc trường hợp được hưởng ưu đãi thuế suất hay không theo quy định hiện hành;
  • Chú ý đến thời gian ưu đãi để tránh việc kê khai thiếu số thuế TNDN phải nộp;
  • Lựa chọn các phụ lục kê khai cho phù hợp với doanh nghiệp mình (Phụ lục chuyển lỗ, phụ lục ưu đãi thuế, phụ lục giao dịch liên kết (đối với các công ty có phát sinh giao dịch liên kết,...).
2. Xác định các chi phí không được trừ
  • Căn cứ theo Khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 để xác định 1 cách chính xác những khoản chi phí không hợp lệ khi tính thuế TNDN.
3. Lựa chọn kỳ tính thuế phù hợp khi thực hiện lên tờ khai 

Doanh nghiệp thực hiện theo các bước như sau:

  • Bước 1: Xác định trường hợp quyết toán áp dụng cho doanh nghiệp mình;
  • Bước 2: Chọn kỳ quyết toán thuế cho phù hợp với kỳ tài chính đã được đăng ký với cơ quan thuế, đồng thời xác định loại tờ khai (lần đầu hoặc bổ sung) và các phụ lục kê khai đi kèm cho phù hợp;
  • Bước 3: Kê khai đầy đủ các phụ lục trước khi hoàn thành và nộp tờ khai quyết toán.
4. Đối chiếu số liệu trước khi nộp hồ sơ khai thuế

So sánh và kiểm tra cẩn thận tính nhất quán giữa tờ khai quyết toán thuế TNDN với báo cáo tài chính trước khi nộp lên cơ quan thuế.

------------

Ngoài ra, theo quy định tại Điều 55 Luật quản lý thuế 38/2019/QH14 và Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, và một số văn bản pháp luật liên quan thì doanh nghiệp cần chú ý một số vấn đề sau:

  • Cuối mỗi quý, nếu có phát sinh lợi nhuận, doanh nghiệp phải thực hiện tạm nộp thuế TNDN chậm nhất là vào ngày 30 của tháng đầu tiên của quý tiếp theo. Việc tạm nộp áp dụng cho cả các đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh hoặc các giao dịch liên quan đến bất động sản tại tỉnh/thành phố khác với ở trụ sở chính;
  • Tổng số thuế TNDN đã tạm nộp trong 4 quý tối thiểu phải đạt 80% tổng số thuế phải nộp theo quyết toán năm (tính đến 30/01 năm sau) để tránh bị tính lãi chậm nộp do thiếu nộp.

III. LƯU Ý KHI QUYẾT TOÁN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN (TNCN)

1. Các trường hợp phải quyết toán thuế TNCN

Căn cứ vào quy định tại Điểm d Khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, những đối tượng có trách nhiệm thực hiện quyết toán thuế TNCN bao gồm những đối tượng sau:

➧ Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập từ tiền lương, tiền công cho người lao động

Các doanh nghiệp, tổ chức trong năm có chi trả tiền lương có trách nhiệm quyết toán thuế thay cho các cá nhân có ủy quyền theo quy định, dù có thực hiện khấu trừ thuế hay không thực hiện khấu trừ thuế.

Đối với những cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có thể thực hiện ủy quyền quyết toán thuế TNCN cho tổ chức chi trả thu nhập nơi mình có thu nhập nếu thuộc một trong hai trường hợp sau:

  • Trường hợp 1: Cá nhân ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên và vẫn đang làm việc tại thời điểm doanh nghiệp quyết toán thuế TNCN cuối năm, kể cả khi cá nhân đó không làm đủ 12 tháng trong năm. Nếu người lao động mà được luân chuyển giữa các công ty trong cùng một hệ thống thì vẫn có thể ủy quyền quyết toán cho công ty mới theo quy định tại điểm d.1 Khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP;
  • Trường hợp 2: Người có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên tại một công ty và vẫn đang làm việc vào thời điểm quyết toán thuế TNCN. Ngoài ra, nếu cá nhân đó có thu nhập vãng lai ở nơi khác với mức lương bình quân không quá 10 triệu đồng/tháng và đã bị khấu trừ thuế TNCN 10%, thì phần thu nhập này không bắt buộc phải quyết toán.

➧ Các cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công

Những cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công mà phải trực tiếp thực hiện quyết toán thuế TNCN với cơ quan thuế bao gồm các trường hợp sau:

  • Cá nhân mà có số thuế phải nộp thêm hoặc số thuế nộp thừa và muốn hoàn thuế/bù trừ vào kỳ tiếp theo, ngoại trừ trường hợp:
    • Số thuế còn phải nộp sau quyết toán dưới 50.000 đồng;
    • Số thuế mà đã tạm nộp lớn hơn số thuế phải nộp, nhưng cá nhân đó không yêu cầu được hoàn thuế mà muốn bù trừ vào kỳ sau.
  • Cá nhân mà là người nước ngoài có mặt ở Việt Nam dưới 183 ngày trong năm dương lịch đầu tiên, tuy nhiên tổng số ngày có mặt trong 12 tháng liên tục lại đạt từ 183 ngày trở lên;
  • Cá nhân là người nước ngoài khi kết thúc hợp đồng lao động và xuất cảnh khỏi Việt Nam thì cũng phải quyết toán trước khi rời đi.
2. Mức giảm trừ gia cảnh được tính khi thực hiện quyết toán thuế TNCN

Theo Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14 áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2020 đến kỳ tính thuế năm 2025, cá nhân nộp thuế được hưởng mức giảm trừ gia cảnh cụ thể như sau:

  • Đối với giảm trừ bản thân người nộp thuế: 11.000.000 đồng/tháng 
  • Đối với giảm trừ người phụ thuộc: 4.400.000 đồng/tháng/người (tính theo thời gian thực tế nuôi dưỡng, chỉ áp dụng khi đã đăng ký và được cấp mã số thuế người phụ thuộc) 

Lưu ý:

Theo Điều 1, Nghị định 110/2025/UBTVQH15 có hiệu lực thi hành từ 01/01/2026 điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại Khoản 1 Điều 19 Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:

  • Đối với giảm trừ bản thân người nộp thuế: 15.500.000 đồng/tháng;
  • Đối với giảm trừ người phụ thuộc: 6.200.000 đồng/tháng/người.

➤ Tham khảo bài viết: Mức giảm trừ gia cảnh khi quyết toán thuế TNCN.

IV. THỜI HẠN NỘP HỒ SƠ QUYẾT TOÁN THUẾ VÀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM

1. Thời hạn nộp báo cáo tài chính năm

Thời hạn nộp báo cáo tài chính (BCTC) năm sẽ tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp, được quy định cụ thể như sau:

  • Đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp khác: Hạn cuối để nộp BCTC là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính;
  • Đối với các doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh: Hạn cuối nộp BCTC là ngày thứ 30 kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
2. Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN

Theo Điều 44 Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14, thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN được quy định cụ thể như sau:

  • Đối với hồ sơ quyết toán thuế năm: Hạn cuối để nộp là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ khi kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính;
  • Đối với doanh nghiệp mà có sự thay đổi (chia tách, sáp nhập, hợp nhất…): Hạn cuối để nộp là ngày thứ 45 kể từ ngày mà có quyết định chính thức về việc thay đổi.
3. Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN

Căn cứ theo Khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14, thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN như sau:

  • Đối với cá nhân thực hiện ủy quyền quyết toán thuế TNCN cho doanh nghiệp chi trả thu nhập: Thời hạn cuối cùng để doanh nghiệp nộp hồ sơ là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ khi kết thúc năm dương lịch;
  • Đối với trường hợp cá nhân tự quyết toán thuế TNCN trực tiếp với cơ quan thuế: Hạn cuối nộp hồ sơ là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ khi kết thúc năm dương lịch.

Lưu ý:

Nếu bị quá hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế hoặc báo cáo tài chính, doanh nghiệp/cá nhân có thể bị xử phạt theo quy định hiện hành. Chính vì vậy, doanh nghiệp nên thực hiện quyết toán sớm để tránh tình trạng quá tải vào thời điểm gần hết hạn.

Việc nắm rõ những lưu ý quan trọng khi quyết toán thuế và lập BCTC năm sẽ giúp cho doanh nghiệp và cá nhân tránh được những sai sót không đáng có, hạn chế được các rủi ro về thuế. Cụ thể:

  • Đối với doanh nghiệp, cần phải đảm bảo hồ sơ thuế TNDN và báo cáo tài chính được lập 1 cách chính xác, đầy đủ, đúng hạn;
  • Đối với cá nhân, đặc biệt là những cá nhân có thu nhập từ nhiều nguồn thì cần phải xác định rõ nghĩa vụ thuế để thực hiện quyết toán thuế TNCN cho chính xác, đầy đủ, đúng hạn và đúng quy định.

Trên đây là chia sẻ của Kế toán Quốc Việt về những lưu ý quan trọng khi lập báo cáo tài chính năm và quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, quyết toán thuế TNCN. Nếu bạn cần hỗ trợ về dịch vụ lập báo cáo tài chính có thể liên hệ Kế toán Quốc Việt theo số 0977.119.222 (Miền Bắc) - 090.758.1234 (Miền Trung) - 090.119.4567 (Miền Nam) để được tư vấn và sử dụng dịch vụ.

V. CÁC CÂU HỎI THƯỜNG GẶP KHI LẬP QUYẾT TOÁN THUẾ VÀ BCTC NĂM 

1. Trong năm doanh nghiệp không phát sinh doanh thu thì có phải lập quyết toán thuế và BCTC không?

Có. Dù không phát sinh doanh thu, doanh nghiệp vẫn phải lập và nộp BCTC năm và tờ khai quyết toán thuế TNDN (trường hợp không phát sinh thì số thuế bằng 0), trừ một số trường hợp đặc biệt được cơ quan thuế chấp thuận tạm ngừng nghĩa vụ.


2. Khi nào có sự khác biệt giữa số liệu về lợi nhuận trên sổ kế toán và trên tờ khai quyết toán thuế?

Nguyên nhân dẫn đến chênh lệch thường là do doanh nghiệp có các khoản chi không đáp ứng điều kiện được trừ theo quy định thuế (như không có hóa đơn hợp pháp, thanh toán không đúng hình thức, chi không phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, chi vượt mức khống chế…) vẫn được hạch toán chi phí theo kế toán nhưng phải loại ra khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, từ đó dẫn đến chênh lệch giữa hai số liệu.


3. Doanh nghiệp bị lỗ thì có phải nộp quyết toán thuế TNDN không?

Có. Doanh nghiệp dù lỗ hay lãi vẫn phải lập và nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN và BCTC năm. Trong trường hợp lỗ, doanh nghiệp được chuyển lỗ sang các năm tiếp theo theo đúng quy định để bù trừ thu nhập chịu thuế.

 

Minh Phượng - Chuyên viên Kế toán Thuế Quốc Việt

 

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

DỊCH VỤ LIÊN QUAN

Đánh giá chất lượng bài viết, bạn nhé!

0.0

Chưa có đánh giá nào

BÌNH LUẬN - HỎI ĐÁP

Hãy để lại câu hỏi của bạn, chúng tôi sẽ trả lời TRONG 15 PHÚT

SĐT và email sẽ được ẩn để bảo mật thông tin của bạn