Thời hạn, cách nộp Tờ khai thuế GTGT theo tháng/quý 2026

Hướng dẫn cách nộp tờ khai thuế GTGT trên Dịch vụ công thuế nhà nước. Thời hạn nộp & mức xử phạt chậm nộp tờ khai thuế GTGT theo tháng/quý mới nhất.

Thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT theo quý/tháng

Theo quy định tại Điều 44 Luật Quản lý Thuế 2019, thời hạn nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo tháng hoặc quý như sau:

  • Trường hợp khai và nộp theo tháng: Hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế;
  • Trường hợp khai và nộp theo quý: Hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo.

Lưu ý:

Trường hợp thời hạn nộp hồ sơ khai thuế bị trùng với ngày nghỉ theo quy định thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế cuối cùng được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó. 

Ví dụ:

  • Thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT của tháng 6/2026 chậm nhất ngày 20/07/2026;
  • Thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT của Quý 2/2026 chậm nhất ngày 31/07/2026.

➤ Tham khảo bài viết:

Cách nộp tờ khai thuế GTGT trên Dịch vụ công thuế nhà nước

Dưới đây, Kế toán Quốc Việt sẽ hướng dẫn doanh nghiệp các bước nộp tờ khai thuế GTGT trên Cổng dịch vụ công thuế nhà nước (cổng mới). Chi tiết các bước như sau:

➧ Bước 1: Truy cập Cổng dịch vụ công thuế nhà nước

➧ Bước 2: Đăng nhập hệ thống

  • Chọn “Đăng nhập” ➜ chọn “Đăng nhập bằng Tài khoản Thuế điện tử”;

  • Tiếp theo chọn đối tượng đăng nhập là “Doanh nghiệp”;

  • Tiếp theo nhập chính xác tên đăng nhập, mật khẩu và mã captcha để hoàn thành đăng nhập;

➧ Bước 3: Nộp tờ khai thuế GTGT

  • Trên thanh menu chọn “THỦ TỤC HÀNH CHÍNH” ➜ nhập tên mã thủ tục là 1.007014 hoặc hoặc tại mục tờ khai chọn mẫu “01/GTGT - Tờ khai thuế giá trị gia tăng mẫu số 01/GTGT (TT80/2021) ➜ chọn “Tìm kiếm”;
  • Tiếp theo hệ thống hiển thị tên thủ tục là “Kê khai thuế GTGT đối với phương pháp khấu trừ đối với hoạt động sản xuất kinh doanh - Mã 1.007014” ➜ chọn nộp hồ sơ;

  • Tại phần chọn tờ khai, chọn tờ khai thuế GTGT theo mẫu 01/GTGT ➜ chọn “Tiếp tục”;

  • Tiếp theo chọn hình thức nộp hồ sơ “Nộp XML” ➜ chọn “Tiếp tục”;

➧ Bước 4: Chọn tệp tờ khai và ký nộp

  • Nhấn “Chọn tệp” ➜ thực hiện tải lên file tờ khai thuế GTGT đã kết xuất từ phần mềm HTKK trước đó ➜ chọn “Ký hồ sơ” ➜ nhập mật khẩu chữ ký số và xác nhận để để hoàn thành việc nộp tờ khai.

  • Hệ thống báo đã nộp tờ khai thành công như hình bên dưới.

➧ Bước 5 : Kiểm tra trạng thái tờ khai đã nộp

Để kiểm tra tình trạng tờ khai thuế GTGT đã nộp thành công chưa, doanh nghiệp thực hiện tra cứu như sau:

  • Vào mục “TRA CỨU HỒ SƠ” ➜ chọn “TRA CỨU HỒ SƠ ĐÃ NỘP”;

  • Tại phần “Tra cứu hồ sơ đã nộp trên DVC” ➜ chọn khoảng thời gian nộp tờ khai hoặc tên thủ tục hành chính hoặc tại ô loại thủ tục hành chính nhập mã thủ tục 1.007014 ➜ chọn “Tìm kiếm”;

  • Hệ thống sẽ hiển thị danh sách tờ khai đã nộp như hình bên dưới, doanh nghiệp có thể kiểm tra thông tin về: kỳ tính thuế (Q4/2025), loại tờ khai (chính thức), lần nộp, nơi nhận (Thuế cơ sở quản lý trực tiếp);
  • Doanh nghiệp cũng có thể kéo sang phải và ấn vào biểu tượng xem để xem lại thông tin tờ khai.

Lưu ý đối với doanh nghiệp khi nộp tờ khai thuế GTGT

Để tránh sai sót cũng như hạn chế tình trạng chậm nộp hồ sơ khai thuế, tờ khai thuế GTGT, doanh nghiệp cần lưu ý một số điều sau:

  • Chọn đúng mã thủ tục hành chính (ví dụ mã 1.007014), nếu chọn sai thì sẽ không nộp được tờ khai (hệ thống báo lỗi: “Mã tờ khai không đúng định dạng”);
  • Doanh nghiệp nên nộp tờ khai trước thời hạn ít nhất từ 3 - 5 ngày làm việc, để tránh tình trạng nghẽn hệ thống cuối kỳ;
  • Kiểm tra và đảm bảo tờ khai được kê khai chính xác, đầy đủ thông tin và được kết xuất đúng định dạng XML;
  • Kiểm tra thời hạn chữ ký số đảm bảo còn thời hạn tại thời điểm nộp tờ khai;
  • Lưu lại thông báo nộp thành công (mã hồ sơ) để tra cứu và đối chiếu khi cần.

Mức xử phạt chậm nộp tờ khai thuế GTGT

Theo quy định tại Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, mức phạt chậm nộp tờ khai thuế (bao gồm cả tờ khai thuế GTGT) đối với tổ chức, doanh nghiệp như sau:

Hành vi vi phạm

Hình thức xử phạt

1. Chậm nộp từ 1 - 5 ngày & có tình tiết giảm nhẹ

Phạt cảnh cáo

2. Chậm nộp từ 1 - 30 ngày, không có tình tiết giảm nhẹ

Phạt từ 2 triệu - 5 triệu đồng

3. Chậm nộp từ 31 - 60 ngày

Phạt từ 5 triệu - 8 triệu đồng

4a. Chậm nộp từ 61- 90 ngày;

4b. Hoặc chậm nộp từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh tiền thuế phải nộp;

4c. Hoặc không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh tiền thuế phải nộp.

Phạt từ 8 triệu - 15 triệu đồng

Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày, tính từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số tiền thuế phải nộp và doanh nghiệp đã nộp đủ tiền thuế, tiền chậm nộp trước khi bị cơ quan thuế thanh tra thuế/lập biên bản hành vi chậm nộp.

Phạt từ 15 triệu - 25 triệu đồng

Ngoài mức phạt kể trên, doanh nghiệp phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả dưới đây:

  • Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với doanh nghiệp vi phạm thuộc trường hợp 1, 2, 3, 4 kể trên;
  • Buộc nộp đủ hồ sơ khai thuế và phụ lục kèm đối với trường hợp 4c - không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh tiền thuế phải nộp.

Bài viết này của Kế toán Quốc Việt đã cung cấp thông tin chi tiết về thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT theo tháng/quý và hướng dẫn chi tiết các bước nộp tờ khai thuế GTGT cho doanh nghiệp tham khảo. Chủ doanh nghiệp cần theo dõi và nắm rõ để đảm bảo doanh nghiệp luôn tuân thủ đúng quy định, hạn chế rủi ro bị xử phạt do chậm nộp.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

DỊCH VỤ LIÊN QUAN

Đánh giá chất lượng bài viết, bạn nhé!

0.0

Chưa có đánh giá nào

BÌNH LUẬN - HỎI ĐÁP

Hãy để lại câu hỏi của bạn, chúng tôi sẽ trả lời TRONG 15 PHÚT

SĐT và email sẽ được ẩn để bảo mật thông tin của bạn