
5 điểm mới quan trọng của Luật thuế thu nhập cá nhân 2025: Rút gọn biểu thuế lũy tiến từng phần, tăng mức giảm trừ gia cảnh, bổ sung các khoản thu nhập chịu thuế, không chịu thuế TNCN, nâng ngưỡng doanh thu được miễn thuế đối với hộ kinh doanh…
Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có nhiều thay đổi quan trọng, tác động trực tiếp đến thu nhập của người lao động và cá nhân kinh doanh như: Điều chỉnh biểu thuế thu nhập cá nhân (TNCN) lũy tiến từng phần từ 7 bậc còn 5 bậc, bổ sung các khoản thu nhập chịu thuế, tăng mức giảm trừ gia cảnh, tăng ngưỡng được miễn thuế đối với cá nhân, hộ kinh doanh… Dưới đây là 5 điểm nổi bật đáng chú ý của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
Thuế thu nhập cá nhân (PIT) là gì?
Thuế thu nhập cá nhân (tiếng Anh là Personal Income Tax, viết tắt PIT) là một khoản thuế trực thu mà người có thu nhập phải trích nộp từ tiền lương, tiền công hoặc các nguồn thu hợp pháp khác vào ngân sách nhà nước sau khi đã được giảm trừ các khoản giảm trừ thuế TNCN.
Theo quy định, người có thu nhập từ tiền lương, tiền công, thu nhập từ hoạt động kinh doanh, đầu tư,... đều phải nộp thuế TNCN. Tuy nhiên, thuế TNCN được xây dựng theo nguyên tắc điều tiết thu nhập, không đánh thuế đối với người có thu nhập thấp. Điều này nhằm đảm bảo công bằng trong việc phân chia nghĩa vụ nộp thuế.
➤ Tham khảo bài viết: Thuế giá trị gia tăng là gì?
5 điểm mới nổi bật của Luật thuế TNCN năm 2025
1. Biểu thuế TNCN 2026 được rút gọn từ 7 bậc còn 5 bậc
Theo quy định tại Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, biểu thuế lũy tiến từng phần áp dụng đối với các khoản thu nhập có tính chất tiền lương, tiền công được rút gọn còn 5 bậc từ năm 2026, thay vì 7 bậc (theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007).
Việc điều chỉnh biểu thuế lũy tiến từng phần được xây dựng theo hướng điều tiết thu nhập hợp lý, mang lại nhiều lợi ích cho người lao động như:
- Đơn giản hóa việc tính thuế;
- Hạn chế tình trạng thu nhập của người lao động chỉ tăng nhẹ nhưng phải chịu thuế suất cao;
- Giảm áp lực nộp thuế đối với đại đa số người lao động có thu nhập trung bình;
- Tạo động lực để người lao động nâng cao thu nhập.
➧ Bảng biểu thuế lũy tiến từng phần mới - 5 bậc
|
Bậc thuế
|
Phần thu nhập tính thuế/năm
(triệu đồng)
|
Phần thu nhập tính thuế/tháng
(triệu đồng)
|
Thuế suất (%)
|
|
1
|
Đến 120
|
Đến 10
|
5
|
|
2
|
Trên 120 - 360
|
Trên 10 - 30
|
10
|
|
3
|
Trên 360 - 720
|
Trên 30 - 60
|
20
|
|
4
|
Trên 720 - 1200
|
Trên 60 - 100
|
30
|
|
5
|
Trên 1200
|
Trên 100
|
35
|
➧ Bảng biểu thuế lũy tiến từng phần cũ - 7 bậc
|
Bậc thuế
|
Phần thu nhập tính thuế/năm
(triệu đồng)
|
Phần thu nhập tính thuế/tháng
(triệu đồng)
|
Thuế suất (%)
|
|
1
|
Đến 60
|
Đến 5
|
5
|
|
2
|
Trên 60 đến 120
|
Trên 5 đến 10
|
10
|
|
3
|
Trên 120 đến 216
|
Trên 10 đến 18
|
15
|
|
4
|
Trên 216 đến 384
|
Trên 18 đến 32
|
20
|
|
5
|
Trên 384 đến 624
|
Trên 32 đến 52
|
25
|
|
6
|
Trên 624 đến 960
|
Trên 52 đến 80
|
30
|
|
7
|
Trên 960
|
Trên 80
|
35
|
2. Tăng mức giảm trừ gia cảnh 2026
Theo quy định tại Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và Điều 1 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15, từ ngày 01/01/2026, tăng mức giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế và chính thức áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026. Cụ thể:
- Mức giảm trừ bản thân: Tăng từ 11 triệu đồng/tháng lên 15,5 triệu đồng/tháng;
- Mức giảm trừ người phụ thuộc: Tăng từ 4,4 triệu đồng/tháng lên 6,2 triệu đồng/tháng.
Dưới đây là bảng so sánh mức tăng giảm trừ gia cảnh:
|
Đối tượng
|
Mức giảm trừ gia cảnh
năm 2025
|
Mức giảm trừ gia cảnh
từ 2026
|
Mức tăng
|
|
Người nộp thuế
|
11 triệu đồng/tháng
|
15,5 triệu đồng/tháng
|
4,5 triệu đồng
|
|
Người phụ thuộc
|
4,4 triệu đồng/tháng
|
6,2 triệu đồng/tháng
|
1,8 triệu đồng
|
So với năm 2025, mức giảm trừ gia cảnh áp dụng từ năm 2026 tăng khoảng 40,9%. Với mức tăng này là bước điều chỉnh hợp lý, không chỉ giúp người lao động tăng thu nhập thực tế, giảm gánh nặng chi tiêu trong bối cảnh giá cả, chi phí sinh hoạt tăng cao, mà còn tạo động lực thúc đẩy tiêu dùng và tăng trưởng kinh tế.
➤ Tham khảo bài viết: Mức giảm trừ gia cảnh quyết toán thuế TNCN.
3. Nâng ngưỡng doanh thu miễn thuế, chịu thuế của hộ kinh doanh
Theo quy định tại Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, ngưỡng doanh thu miễn thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được điều chỉnh tăng từ 200 triệu đồng/năm lên 500 triệu đồng/năm.
Bên cạnh đó, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 cũng bổ sung phương pháp tính thuế TNCN dựa trên thu nhập tính thuế (doanh thu trừ chi phí) đối với các hộ, cá nhân kinh doanh với các mức thuế suất như sau:
|
Mức doanh thu/năm
|
Mức thuế suất thuế TNCN
|
|
Trên 500 triệu đồng đến 3 tỷ đồng
|
15%
|
|
Trên 3 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng
|
17%
|
|
Trên 50 tỷ đồng
|
20%
|
Trong đó:
- Cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh có doanh thu từ trên 500 triệu đồng đến 3 tỷ đồng/năm được lựa chọn tính thuế TNCN theo thu nhập tính thuế hoặc tính theo doanh thu;
- Cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh có doanh thu trên 3 tỷ trở lên áp dụng tính thuế TNCN theo thu nhập tính thuế;
- Đối với hoạt động cho thuê bất động sản (không bao gồm kinh doanh dịch vụ lưu trú), thuế TNCN được tính bằng 5% trên phần doanh thu vượt ngưỡng 500 triệu đồng/năm.
Lưu ý:
Theo Nghị định số 141/2026/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 29/04/2026, chính thức nâng ngưỡng doanh thu miễn thuế của cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh từ 500 triệu đồng lên mức 1 tỷ đồng và áp dụng từ năm 2026. Như vậy:
- Cá nhân, hộ kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở xuống thì được miễn thuế TNCN và thuế GTGT;
- Mức thuế suất thuế TNCN 15% được áp dụng đối với nhóm hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 1 tỷ đồng đến 3 tỷ đồng/năm.
➤ Tham khảo bài viết: Cách tính thuế hộ kinh doanh nhỏ lẻ.
4. Bổ sung các khoản thu nhập chịu thuế TNCN mới
Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực từ ngày từ ngày 01/07/2026 đã bổ sung thêm 7 khoản thu nhập chịu thuế khác sau đây:
- Thu nhập từ hoạt động làm đại lý, môi giới, hợp tác kinh doanh với tổ chức;
- Thu nhập từ kinh doanh thương mại điện tử hoặc kinh doanh trên nền tảng số;
- Thu nhập phát sinh từ hoạt động chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam “.vn”;
- Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon;
- Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá;
- Thu nhập phát sinh từ chuyển nhượng tài sản số;
- Thu nhập có được từ hoạt động chuyển nhượng vàng miếng.
5. Bổ sung thêm các khoản thu nhập không chịu thuế TNCN
Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 đã bổ sung thêm 11 khoản thu nhập miễn thuế dưới đây:
- Thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên HTX, liên hiệp HTX nông nghiệp, cá nhân là nông dân ký hợp đồng với doanh nghiệp tham gia dự án “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản;
- Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải, tín chỉ các bon, trái phiếu xanh lần đầu sau khi phát hành, tiền lãi trái phiếu xanh;
- Thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo;
- Thu nhập nhận được từ quyền tác giả (như chuyển nhượng, chuyển giao quyền sử dụng…) của nhiệm vụ khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo;
- Thu nhập từ dự án khởi nghiệp sáng tạo của chuyên gia, nhà đầu tư cá nhân; thu nhập của người sáng lập của doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; lợi nhuận thu được từ việc góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm của nhà đầu tư cá nhân;
- Khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công của các đối tượng sau:
- Người nước ngoài làm việc với vai trò chuyên gia tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại hoặc thuộc dự án của tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam;
- Người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế trực thuộc Hệ thống Liên hợp quốc ở Việt Nam hoặc tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.
- Thu nhập của cá nhân là chủ doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH 1 thành viên sau khi đã nộp thuế TNDN;
- Miễn thuế TNCN trong vòng 5 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân làm việc trong lĩnh vực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao;
- Miễn thuế TNCN trong vòng 5 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân làm việc trong lĩnh vực công nghệ cao thực hiện hoạt động nghiên cứu, phát triển công nghệ cao nằm trong danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển hoặc công nghệ chiến lược tương ứng nằm trong danh mục công nghệ/sản phẩm công nghệ chiến lược;
- Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ quỹ mở được thành lập theo quy định của Luật Chứng khoán với điều kiện thời gian nắm giữ tối thiểu từ 2 năm trở lên kể từ ngày mua.
➤ Tham khảo bài viết: 10 điểm mới của Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp 2025.
Quy định về thuế thu nhập cá nhân (TNCN) áp dụng từ 2026
1. Ai phải đóng thuế thu nhập cá nhân?
Theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 áp dụng từ ngày 01/07/2026, đối tượng chịu thuế TNCN được bao gồm:
- Cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam;
- Cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
➧ Cá nhân cư trú tại Việt Nam
Một người được xác định là cá nhân cư trú phải khi đáp ứng một trong các điều kiện sau:
- Đã ở tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong 1 năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục tính kể ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
- Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam là nơi đăng ký thường trú (đối với người Việt Nam) hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn (đối với người nước ngoài).
➧ Cá nhân không cư trú tại Việt Nam: Cá nhân không đáp ứng các điều kiện của cá nhân cư trú kể trên thì được xác định là cá nhân không cư trú.
2. Những ai không phải đóng thuế thu nhập cá nhân 2026?
Dưới đây là 3 trường hợp không phải đóng thuế TNCN năm 2026:
➧ Trường hợp 1: Cá nhân cư trú có ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên có thu nhập từ tiền lương, tiền công chưa đến ngưỡng phải nộp thuế TNCN.
Cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động có mức lương dưới đây sẽ không phải nộp thuế TNCN:
|
STT
|
Số người phụ thuộc
|
Mức thu nhập không phải nộp thuế TNCN
|
|
1
|
Không có người phụ thuộc
|
Dưới 15,5 triệu đồng
|
|
2
|
1 người phụ thuộc
|
Dưới 21,7 triệu đồng
|
|
3
|
2 người phụ thuộc
|
Dưới 27,9 triệu đồng
|
|
4
|
3 người phụ thuộc
|
Dưới 34,1 triệu đồng
|
|
5
|
4 người phụ thuộc
|
Dưới 40,3 triệu đồng
|
➧ Trường hợp 2: Cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng hoặc không ký hợp đồng lao động không phải nộp thuế TNCN với mức thuế suất 10% nếu thuộc 2 trường hợp sau:
- Thu nhập dưới 2 triệu đồng/lần;
- Thu nhập từ 2 triệu đồng/lần trở lên nhưng là khoản thu nhập duy nhất từ tiền lương, tiền công và sau khi giảm trừ gia cảnh, tổng thu nhập chưa đến mức phải nộp thuế thì người lao động có thể làm cam kết theo mẫu 08/CK-TNCN gửi đến tổ chức chi trả thu nhập làm căn cứ để tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN.
➧ Trường hợp 3: Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công không phải nộp thuế TNCN nếu có số tiền thuế TNCN phải nộp nhỏ hơn hoặc bằng 50.000 đồng sau khi quyết toán.
Các câu hỏi liên quan đến điểm mới của Luật Thuế TNCN năm 2025
1. Mức giảm trừ gia cảnh khi tính thuế TNCN năm 2026 là bao nhiêu?
Theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15, mức giảm trừ gia cảnh áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 như sau:
- Mức giảm trừ bản thân: Tăng từ 11 triệu đồng/tháng lên 15,5 triệu đồng/tháng;
- Mức giảm trừ người phụ thuộc: Tăng từ 4,4 triệu đồng/tháng lên 6,2 triệu đồng/tháng.
2. Mức lương bao nhiêu phải đóng thuế thu nhập cá nhân 2026?
Theo mức giảm trừ gia cảnh năm 2026, thì từ ngày 01/01/2026, người lao động cư trú có mức lương sau sẽ không phải nộp thuế TNCN:
- Người lao động không có NPT: Dưới 15,5 triệu đồng;
- Người lao động có 1 NPT: Dưới 21,7 triệu đồng;
- Người lao động có 2 NPT: Dưới 21,7 triệu đồng;
- Người lao động có 3 NPT: Dưới 34,1 triệu đồng.
3. Theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, hộ kinh doanh có doanh thu bao nhiêu được miễn thuế?
Theo Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, ngưỡng doanh thu miễn thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được điều chỉnh tăng từ 200 triệu đồng/năm lên 500 triệu đồng/năm.
Tuy nhiên, Nghị định số 141/2026/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 29/04/2026 đã một lần nữa nâng ngưỡng doanh thu miễn thuế của hộ kinh doanh từ 500 triệu đồng lên mức 1 tỷ đồng, quy định này được áp dụng luôn từ năm 2026.