Giá tính thuế GTGT là gì? Công thức giá tính thuế GTGT đối với các hàng nhập khẩu, xuất khẩu, gia công…Mục đích, nguyên tắc xác định giá tính thuế GTGT theo Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và Nghị định 181/2025/NĐ-CP.
Xác định đúng giá tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) là nghiệp vụ quan trọng, giúp cơ sở kinh doanh thực hiện nghĩa vụ nộp thuế vào ngân sách nhà nước. Tuỳ thuộc nguồn gốc và loại hình giao dịch, giá tính thuế sẽ được xác định trên các căn cứ khác nhau. Hãy cùng Kế toán Quốc Việt tìm hiểu nguyên tắc và cách xác định giá tính thuế GTGT trong bài viết dưới đây.
Giá tính thuế GTGT là gì?
Căn cứ Điểm a Khoản 1 Điều 7 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, giá tính thuế GTGT được quy định cụ thể cho từng trường hợp như sau:
- Hàng hoá, dịch vụ do cơ sở kinh doanh bán ra: Giá tính thuế GTGT là giá bán chưa có thuế GTGT;
- Hàng hoá, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt: Giá tính thuế GTGT là giá bán đã bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế GTGT;
- Hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường: Giá tính thuế GTGT là giá bán đã bao gồm thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế GTGT;
- Hàng hóa nhập khẩu: Giá tính thuế GTGT là trị giá tính thuế tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu (nếu có), cùng với thuế thu nhập đặc biệt (nếu có) và thuế bảo vệ môi trường (nếu có). Trong đó, giá tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế nhập khẩu;
- Hàng hoá gia công: Giá tính thuế GTGT là giá gia công chưa có thuế giá trị gia tăng, bao gồm: tiền công, chi phí nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ việc gia công do bên nhận gia công chi trả;
- Hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại: Giá tính thuế GTGT được xác định bằng 0. Trường hợp khuyến mại nhưng không thực hiện theo quy định pháp luật về thương mại thì phải kê khai, tính thuế như hàng hoá, dịch vụ dùng để tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng;
- Hàng hóa, dịch vụ dùng cho mục đích tiêu dùng nội bộ, trao đổi, tặng, cho: Giá tính thuế GTGT là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này;
- ….
➤ Tham khảo bài viết: Thuế GTGT là gì? Đối tượng chịu thuế GTGT.
Lý do doanh nghiệp cần xác định giá tính thuế GTGT
Doanh nghiệp kinh doanh các loại hàng hóa, dịch vụ khác nhau sẽ phải chịu các loại thuế khác nhau như thuế GTGT, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên… Khi đó, xác định giá tính thuế GTGT chính xác là yếu tố cơ bản để doanh nghiệp đảm việc tuân thủ các nghĩa vụ thuế.
Cụ thể:
- Thực hiện đúng nghĩa vụ thuế: Việc xác định sai giá tính thuế GTGT dẫn đến thiếu số thuế phải nộp, doanh nghiệp sẽ bị xử phạt hành chính và truy thu tiền chậm nộp. Do đó cần xác định chính xác giá tính thuế của từng hàng hóa, dịch vụ;
- Tính chính xác của hoá đơn: Là căn cứ để tính toán số thuế GTGT đầu ra ghi trên hoá đơn;
- Hạch toán doanh thu: Giúp tách bạch giữa doanh thu thuần và tiền thuế thu hộ, hỗ trợ công tác lập báo cáo tài chính và quyết toán thuế TNDN.
➤ Tham khảo bài viết: Cách tính VAT ngược.
Nguyên tắc xác định giá tính thuế giá trị gia tăng
Căn cứ Điều 14 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, các nguyên tắc xác định giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ được quy định như sau:
- Giá tính thuế của hàng hoá, dịch vụ là giá bán, giá cung ứng chưa có thuế GTGT, bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm mà đơn vị kinh doanh được hưởng. Giá tính thuế GTGT không bao gồm các khoản thu không liên quan đến hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ của đơn vị kinh doanh như: khoản tiền bồi thường, tiền thưởng, khoản thu hộ…;
- Trường hợp áp dụng chiết khấu thương mại cho khách hàng, thì giá tính thuế GTGT là giá bán đã chiết khấu cho khách hàng và chưa có thuế GTGT.
- Trường hợp đơn vị kinh doanh đã tính thuế GTGT nhưng giá tính thuế bị thay đổi theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền thì giá tính thuế được xác định theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền;
- Giá tính thuế được xác định bằng Đồng Việt Nam. Đối với các giao dịch phát sinh doanh thu bằng ngoại tệ, cơ sở kinh doanh phải thực hiện quy đổi ra Đồng Việt Nam theo nguyên tắc:
- Sử dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh doanh thu;
- Việc xác định tỷ giá phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Công thức giá tính thuế GTGT cho từng trường hợp cụ thể
Căn cứ quy định tại Mục 1 Chương II Nghị định 181/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025, giá tính thuế đối với các hoạt động kinh doanh cụ thể được xác định theo các công thức sau đây:
1. Đối với hàng hóa, dịch vụ bán ra
- Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh bán ra:
|
|
Giá tính thuế GTGT
|
=
|
Giá bán (chưa có thuế GTGT) |
|
Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB):
| |
Giá tính thuế GTGT
|
=
|
Giá bán (chưa có thuế GTGT)
|
+
|
Thuế tiêu thụ đặc biệt
|
|
Đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường (BVMT):
| |
Giá tính thuế GTGT
|
=
|
Giá bán (chưa có thuế GTGT)
|
+
|
Thuế bảo vệ môi trường |
|
Đối với hàng hóa chịu thuế BVMT và thuế TTĐB:
| |
Giá tính thuế GTGT
|
=
|
Giá bán (chưa có thuế GTGT)
|
+
|
(Thuế BVMT + Thuế TTĐB) |
|
2. Đối với hàng hóa nhập khẩu
Công thức xác định giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu như sau:
|
Giá tính thuế GTGT
|
=
|
Trị giá tính thuế nhập khẩu
|
+
|
Thuế nhập khẩu
|
+
|
Thuế nhập khẩu bổ sung (nếu có)
|
+
|
Thuế TTĐB (nếu có)
|
+
|
Thuế BVMT (nếu có)
|
Lưu ý:
- Nếu hàng hóa nhập khẩu được miễn thuế nhập khẩu thì giá tính thuế GTGT được xác định bằng trị giá tính thuế nhập khẩu.
|
|
Giá tính thuế GTGT
|
=
|
Trị giá tính thuế nhập khẩu |
|
Nếu hàng hóa nhập khẩu được giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế GTGT được xác định bằng trị giá tính thuế nhập khẩu cộng (+) với thuế nhập khẩu xác định theo mức thuế phải nộp sau khi đã được giảm.
| |
Giá tính thuế GTGT
|
=
|
Trị giá tính thuế nhập khẩu |
+
|
Thuế nhập khẩu (sau khi đã được giảm) |
|
Nếu hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và được miễn thuế nhập khẩu, sau đó thay đổi mục đích sử dụng dẫn đến phát sinh số thuế nhập khẩu phải nộp thì phải nộp thuế GTGT bổ sung trên số tiền thuế nhập khẩu phải nộp.
| |
Thuế GTGT bổ sung |
=
|
Thuế nhập khẩu phải nộp |
x
|
Thuế suất thuế GTGT |
|
3. Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho
Giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ trong cho hoạt động trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho được xác định theo giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.
|
|
Giá tính thuế GTGT
|
=
|
Giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại/tương đương |
|
Giá tính thuế GTGT của các hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho mục đích trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng cho không bao gồm:
- Hàng hóa, dịch vụ được sử dụng để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh;
- Hàng hóa, dịch vụ do đơn vị kinh doanh xuất hoặc cung cấp sử dụng phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh;
- Tài sản điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong cơ sở kinh doanh và một số loại tài sản khác theo quy định.
4. Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mãi
Giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ khuyến mại được xác định bằng 0.
Trường hợp đơn vị kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ với giá thấp hơn giá bán của hàng hóa, dịch vụ trước đó, được áp dụng trong thời gian khuyến mại. Khi đó, giá tính thuế GTGT là giá bán đã giảm áp dụng trong thời gian khuyến mại đã đăng ký/thông báo theo quy định của pháp luật thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại.
|
|
Giá tính thuế GTGT
|
=
|
Giá bán đã giảm (trong thời gian khuyến mại hợp pháp) |
|
5. Đối với hoạt động cho thuê tài sản
Giá tính thuế GTGT của hoạt động cho thuê tài sản được xác định bằng số tiền cho thuê chưa có thuế GTGT.
|
|
Giá tính thuế GTGT
|
=
|
Số tiền cho thuê (chưa có thuế GTGT) |
|
Trong đó:
- Số tiền cho thuê tài sản chính là giá thuê được quy định trong hợp đồng cho thuê;
- Trường hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trước tiền thuê cho thời hạn thuê thì giá tính thuế GTGT là số tiền cho thuê trả từng kỳ hoặc trả trước cho thời hạn thuê chưa có GTGT
6. Đối với gia công hàng hóa
Giá tính thuế GTGT đối với hoạt động gia công hàng hóa là giá gia công chưa có thuế GTGT, căn cứ theo giá gia công trong hợp đồng gia công chưa thuế, bao gồm cả tiền công, chi phí nhiên liệu, vật liệu phụ và các chi phí khác.
|
|
Giá tính thuế GTGT
|
=
|
Giá gia công (chưa có thuế GTGT) |
|
7. Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt
Giá tính thuế GTGT đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt được xác định bằng giá trị công trình, hạng mục công trình hay phần công việc thực hiện bàn giao bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị chưa có thuế GTGT.
|
|
Giá tính thuế GTGT
|
=
|
Giá trị công trình/hạng mục công trình thực hiện (chưa có thuế GTGT)
|
|
8. Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản
Giá tính thuế GTGT của hoạt động kinh doanh bất động sản được xác định bằng giá bán bất động sản chưa có thuế GTGT, trừ đi tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước (giá đất được trừ).
| |
Giá tính thuế GTGT |
=
|
Giá bán bất động sản chưa có thuế GTGT |
-
|
Giá đất được trừ |
|
Trong đó:
- Giá đất được trừ chính là tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất nộp cho ngân sách Nhà nước.
- Giá đất được trừ được xác định dựa vào nguồn gốc quyền sử dụng đất (đất được Nhà nước giao, thuê, nhận chuyển nhượng hoặc đấu giá) theo quy định chi tiết tại Nghị định này.
9. Đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hóa và dịch vụ hưởng hoa hồng
Giá tính thuế GTGT được xác định là tiền hoa hồng thu được từ các hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hóa và dịch vụ hưởng hoa hồng nhưng chưa bao gồm thuế GTGT, trừ một số trường hợp không phải tính thuế GTGT được quy định tại Khoản 1 Điều 9 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.
|
|
Giá tính thuế GTGT
|
=
|
Tiền hoa hồng (chưa có thuế GTGT) |
|
10. Đối với hàng hóa, dịch vụ được sử dụng hóa đơn thanh toán ghi giá thanh toán
Trong trường hợp này, giá ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì giá tính thuế được xác định theo công thức sau:
|
Giá chưa có thuế GTGT
|
=
|
Giá thanh toán
1 + thuế suất hàng hóa, dịch vụ (%)
|
|
11. Đối với dịch vụ kinh doanh casino, đặt cược và trò chơi điện tử có thưởng
Theo quy định tại Điều 10 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, công thức xác định giá tính thuế GTGT đối với dịch vụ kinh doanh ca-si-nô và trò chơi điện tử có thưởng chính là số tiền thu được từ hoạt động này trừ đi số tiền đã đổi trả cho khách không sử dụng hết và số tiền đã trả thưởng cho khách (nếu có), đã bao gồm thuế TTĐB.
|
Giá tính thuế GTGT
|
=
|
Số tiền thu được
(chưa có thuế GTGT)
|
-
|
Số tiền đổi trả cho khách (nếu có)
|
+
|
Số tiền trả thưởng cho khách (nếu có)
|
+
|
Thuế TTĐB
|
Đối với dịch vụ kinh doanh đặt cược, thì giá tính thuế GTGT dựa trên số tiền thu được từ bán vé đặt cược trừ đi số tiền đã trả thưởng cho khách (nếu có), đã có thuế TTĐB nhưng chưa có thuế GTGT.
|
Giá tính thuế GTGT
|
=
|
Số tiền thu được
(chưa có thuế GTGT)
|
-
|
Số tiền trả thưởng cho khách (nếu có)
|
+
|
Thuế TTĐB
|
12. Đối với hoạt động sản xuất điện
Theo Khoản 1 Điều 11 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, giá tính thuế GTGT đối với điện thương phẩm được xác định căn cứ vào giá bán điện chưa có thuế GTGT ghi trên hoá đơn theo biểu giá quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, bao gồm:
- Đối với điện của các công ty thủy điện hạch toán phụ thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam/các Tổng công ty phát điện thì giá tính thuế GTGT được tính bằng 35% giá bán lẻ điện bình quân chưa bao gồm thuế GTGT.
| |
Giá tính thuế GTGT |
=
|
35% |
x |
Giá bán lẻ điện bình quân (chưa có thuế GTGT) |
|
Đối với điện của các công ty nhiệt điện hạch toán phụ thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam hoặc các Tổng công ty phát điện thì giá tính thuế GTGT là giá bán điện cho khách hàng (KH) ghi trên hóa đơn (chưa có thuế GTGT) theo hợp đồng mua bán điện áp dụng cho từng nhà máy nhiệt điện.
|
|
Giá tính thuế GTGT
|
=
|
Giá bán điện theo hợp đồng của nhà máy nhiệt điện (chưa có thuế GTGT) |
|
Đối với điện của các công ty sản xuất điện (trừ thủy điện, nhiệt điện) hạch toán phụ thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam/các Tổng công ty phát điện, thì giá tính thuế GTGT là giá bán điện chưa có thuế GTGT.
|
|
Giá tính thuế GTGT
|
=
|
Giá bán điện (chưa có thuế GTGT) |
|
13. Đối với dịch vụ vận tải, bốc xếp
Giá tính thuế GTGT của dịch vụ vận tải, bốc xếp chính là giá cước vận tải, bốc xếp chưa có thuế GTGT, không phân biệt cơ sở trực tiếp thực hiện dịch vụ vận tải, bốc xếp hay thuê lại.
|
|
Giá tính thuế GTGT
|
=
|
Giá cước vận tải/bốc xếp (chưa có thuế GTGT) |
|
14. Đối với hoạt động du lịch lữ hành
Theo hướng dẫn tại Điều 11 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, đối với hoạt động du lịch lữ hành, hợp đồng ký với khách du lịch thường theo giá trọn gói (bao gồm ăn, ở, đi lại) và đã bao gồm thuế GTGT.Khi đó giá tính thuế GTGT được tính như sau:
| |
Giá chưa có thuế GTGT
|
=
|
Giá trọn gói
(1 + Thuế suất)
|
|
Lưu ý:
- Trường hợp giá trọn gói bao gồm tiền vé máy bay cho khách du lịch từ nước ngoài vào Việt Nam/khách Việt Nam đi nước ngoài, chi phí ăn, nghỉ, thăm quan và một số khoản chi khác ở nước ngoài (nếu có chứng từ hợp pháp) thì số tiền thu của khách hàng để chi các khoản này được giảm trừ trong giá tính thuế GTGT.
- Doanh nghiệp được khấu trừ toàn bộ thuế GTGT đầu vào phục vụ cho hoạt động du lịch trọn gói.
15. Đối với dịch vụ cầm đồ
Giá tính thuế GTGT dịch vụ cầm đồ là số tiền phải thu từ dịch vụ này chưa bao gồm thuế GTGT (bao gồm tiền lãi phải thu từ cho vay cầm đồ và các khoản thu khác từ việc bán hàng cầm đồ (nếu có).
|
|
Giá tính thuế GTGT
|
=
|
Số tiền phải thu từ dịch vụ cầm đồ |
|
Trường hợp số tiền thu từ dịch vụ cầm đồ đã bao gồm thuế GTGT thì giá tính thuế được xác định theo công thức sau:
| |
Giá chưa có thuế GTGT
|
=
|
Số tiền phải thu
(1 + Thuế suất)
|
|
16. Đối với hoạt động in
6. Đối với hoạt động in, giá tính thuế là tiền công in chưa có thuế giá trị gia tăng. Trường hợp cơ sở in thực hiện các hợp đồng in, giá thanh toán bao gồm cả tiền công in và tiền giấy in thì giá tính thuế bao gồm cả tiền công in và giấy in chưa có thuế giá trị gia tăng.
|
|
Giá tính thuế GTGT
|
=
|
Giá bán điện (chưa có thuế GTGT) |
|
➤ Tham khảo bài viết: Cách tính thuế giá trị gia tăng.
Các câu hỏi thường gặp về giá tính thuế GTGT
1. Giá tính thuế GTGT có bao gồm các loại thuế khác không?
Theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 7 Luật Thuế GTGT 2024, đối với hàng hoá, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường hoặc thuế nhập khẩu, giá tính thuế GTGT là giá bán đã bao gồm các loại thuế này nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng.
➤ Tham khảo chi tiết: Công thức giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ bán ra.
2. Trường hợp khuyến mại sai quy định pháp luật thì giá tính thuế GTGT là bao nhiêu?
Căn cứ nguyên tắc xác định tại văn bản hướng dẫn, nếu hoạt động khuyến mãi thực hiện theo đúng quy định pháp luật về thương mại, giá tính thuế GTGT được xác định bằng 0. Trường hợp khuyến mại không thực hiện đúng quy định, cơ sở kinh doanh phải kê khai, tính thuế như hàng hoá, dịch vụ dùng để tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng.
3. Phí thu thêm ngoài giá bán có phải chịu thuế GTGT không?
Theo quy định tại Điều 14 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, giá tính thuế phải bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán hàng hoá, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
4. Giá tính thuế GTGT hàng nhập khẩu được xác định như thế nào?
Giá tính thuế GTGT đối với hàng nhập khẩu là trị giá tính thuế tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu (nếu có), cùng với thuế thu nhập đặc biệt (nếu có) và thuế bảo vệ môi trường (nếu có). Trong đó, giá tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế nhập khẩu.
5. Giá tính thuế GTGT đối với hàng gia công là gì?
Đối với hàng gia công, giá tính thuế GTGT là giá gia công chưa có thuế GTGT, căn cứ theo giá gia công trong hợp đồng gia công chưa thuế, bao gồm cả tiền công, chi phí nhiên liệu, vật liệu phụ và các chi phí khác.