Các chi phí được trừ và không được trừ khi tính Thuế TNDN

Quy định về các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế TNDN từ ngày 01/10/2025. Đối tượng phải nộp thuế TNDN theo Luật Thuế TNDN 2025.

Đối tượng phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

Căn cứ Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 & Điều 2 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP, từ ngày 01/10/2025, tổ chức, doanh nghiệp thuộc các đối tượng dưới đây phải nộp thuế TNDN theo quy định:

  1. Doanh nghiệp được thành lập & hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế và các quy định pháp luật khác có liên quan;

2. Doanh nghiệp được thành lập & hoạt động theo quy định của pháp luật nước ngoài (doanh nghiệp nước ngoài), bao gồm:

  • Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam, có phát sinh các khoản thu nhập chịu thuế tại Việt Nam và ngoài Việt Nam liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú tại Việt Nam;
  • Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam, có phát sinh các khoản thu nhập chịu thuế tại Việt Nam mà khoản thu nhập đó không liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú tại Việt Nam;
  • Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, có thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam;
  • Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam thông qua nền tảng số, nền tảng thương mại điện tử có thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.

3. Đơn vị sự nghiệp đã được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;

  • Hợp tác xã, liên hợp tác xã đăng ký thành lập theo quy định của Luật Hợp tác xã;
  • Tổ chức kinh tế được thành lập & hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng;
  • Các tổ chức khác hoạt động sản xuất, kinh doanh có phát sinh thu nhập chịu thuế theo luật định.

Lưu ý:

Doanh nghiệp được thành lập & hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam phải nộp thuế TNDN đối với các khoản thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và ngoài Việt Nam.

Chi phí được trừ khi tính thuế TNDN từ 01/10/2025

Theo khoản 1 Điều 9 Luật Thuế TNDN 2025 & Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP, từ ngày 01/10/2025 ngoại trừ các khoản chi phí không được trừ, khi tính thuế TNDN doanh nghiệp được trừ các khoản chi phí đáp ứng đủ các điều kiện sau:

  1. Khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm (tối đa không quá 200%) tính dựa trên chi phí phát sinh thực tế trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu & phát triển của doanh nghiệp sao cho:
  • Mức chi được trừ cho hoạt động nghiên cứu & phát triển phải đảm bảo sau khi áp dụng mức chi bổ sung, doanh nghiệp không bị lỗ;
  • Việc xác định chi phí được trừ liên quan đến nghiên cứu & phát triển phải thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ & đổi mới sáng tạo;

2. Các khoản chi phí hợp lý có đầy đủ hóa đơn, chứng từ, hồ sơ liên quan theo luật định được trừ khi tính thuế TNDN, bao gồm:

  • Khoản chi phí cho thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến quốc phòng & an ninh theo luật định;
  • Khoản chi hỗ trợ liên quan đến phục vụ hoạt động của tổ chức đảng, tổ chức chính trị - xã hội tại doanh nghiệp;
  • Khoản chi phục vụ cho hoạt động giáo dục & đào tạo nghề nghiệp, bồi dưỡng nghiệp vụ cho người lao động theo đúng quy định của pháp luật, hợp đồng lao động, Thỏa ước lao động tập thể và quy chế của doanh nghiệp;
  • Khoản chi phí phục vụ cho hoạt động phòng, chống lây nhiễm HIV/AIDS tại nơi làm việc (bao gồm cả chi phí hỗ trợ cho người lao động của doanh nghiệp bị nhiễm HIV/AIDS);
  • Các khoản tài trợ bằng tiền mặt hoặc hiện vật cho văn hóa, giáo dục, y tế, phòng, chống, khắc phục hậu quả của dịch bệnh, thiên tai;
  • Các khoản tài trợ bằng tiền mặt hoặc hiện vật cho hoạt động xây dựng nhà đại đoàn kết, nhà tình nghĩa, nhà dành cho các đối tượng chính sách theo luật định;
  • Các khoản tài trợ bằng tiền mặt hoặc hiện vật dành cho doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn có điều kiện kinh tế & xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
  • Các khoản tài trợ bằng tiền mặt hoặc hiện vật và các khoản chi nhằm phục vụ cho việc nghiên cứu khoa học, chuyển đổi số, phát triển công nghệ & đổi mới sáng tạo;
  • Phần giá trị doanh nghiệp bị tổn thất do hậu quả của dịch bệnh, thiên tai & các trường hợp bất khả kháng khác (như: thảm họa, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ…) không được bồi thường theo luật định;
  • Khoản chi thực tế cho cá nhân được biệt phái tham gia điều hành, quản trị, kiểm soát các tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, ngân hàng thương mại được chuyển giao bắt buộc theo luật định;
  • Một số khoản chi phí phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp nhưng chưa tương ứng với doanh thu phát sinh trong kỳ tính thuế theo quy định, như: chi phí tham gia dự thầu nhưng không trúng thầu, chi phí nghiên cứu thị trường, nghiên cứu sản phẩm mới, nghiên cứu dịch vụ mới, chi phí thành lập chi nhánh, đơn vị phụ thuộc…;
  • Khoản chi phí hỗ trợ xây dựng công trình công cộng đồng thời phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
  • Khoản chi liên quan đến việc giảm ô nhiễm môi trường, giảm phát thải khí nhà kính nhằm trung hòa các-bon & net zero, đồng thời liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
  • Một số khoản chi phí đóng góp vào các quỹ được thành lập theo quy định của Chính phủ & quyết định của Thủ tướng Chính phủ, như: Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam, Quỹ viễn thông công ích, Quỹ phòng, chống tác hại của thuốc lá…;

3. Các khoản chi khác có đầy đủ hoá đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo luật định, trừ các trường hợp đặc thù do Chính phủ quy định.

Chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN từ 01/10/2025

Các khoản chi phí không được trừ khi doanh nghiệp xác định thu nhập tính thuế TNDN từ ngày 01/10/2025 được quy định cụ thể tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp 2025 & Điều 10 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP, bao gồm:

  1. Các khoản chi phí không đáp ứng các điều kiện được trừ khi tính thuế TNDN như Quốc Việt vừa chia sẻ ở trên;
  2. Các khoản tiền phạt do doanh nghiệp vi phạm hành chính, như: vi phạm quy định đăng ký kinh doanh, vi phạm luật giao thông, vi phạm quy định về kế toán, vi phạm pháp luật về thuế…;
  3. Các khoản chi đã được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác theo luật định;
  4. Phần chi vượt mức so với quy định của Chính phủ đối với các khoản chi phí sau:
  • Các khoản chi có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động; \
  • Chi phí trả lãi cho các khoản tiền vay của doanh nghiệp có giao dịch liên kết; 
  • Chi phí thuê quản lý phục vụ hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng & kinh doanh casino; 
  • Chi phí phục vụ cho hoạt động quản lý kinh doanh do doanh nghiệp nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú ở Việt Nam; 
  • Các khoản đóng góp vào quỹ có tính chất an sinh xã hội, tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung, mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động theo luật định.
  1. Phần trích lập không đúng hoặc vượt mức quy định về trích lập dự phòng, như: dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng rủi ro nghề nghiệp, dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính…;
  2. Khoản chi khấu hao tài sản cố định không đúng hoặc vượt mức pháp luật quy định, bao gồm: 
  • Khoản chi khấu hao đối với tài sản cố định không sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ (ngoại trừ trường hợp tài sản cố định phục vụ cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp);
  • Khoản chi khấu hao đối với tài sản cố định không có giấy tờ chứng minh thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp (ngoại trừ tài sản cố định thuê tài chính);
  • Khoản chi khấu hao đối với tài sản cố định không được theo dõi, quản lý, hạch toán trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp theo luật định;
  • Khoản trích khấu hao vượt mức hoặc không đúng với quy định hiện hành của Bộ trưởng Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng & trích khấu hao tài sản cố định;
  • Khoản chi khấu hao đối với tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị (ngoại trừ trường hợp tài sản cố định được cơ quan có thẩm quyền cho phép đánh giá lại);
  • Các trường hợp trích chi khấu hao khác theo quy định của pháp luật.
  1. Khoản chi trích trước vào chi phí không đúng quy định của pháp luật;
  2. Khoản chi cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp thuộc 1 trong các trường hợp dưới đây:
  • Khoản chi tiền công, tiền lương cho chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do 1 cá nhân làm chủ;
  • Khoản thù lao chi trả cho cá nhân tham gia sáng lập doanh nghiệp, cá nhân là thành viên của hội đồng thành viên hoặc hội đồng quản trị nhưng không trực tiếp tham gia vào hoạt động điều hành sản xuất, kinh doanh;
  • Khoản chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng, các khoản phụ cấp và các khoản chi khác cho người lao động nhưng thực tế không chi trả hoặc không có hóa đơn, chứng từ theo luật định (thuộc các trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 10 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP).
  1. Phần chi trả lãi tiền vay trong các trường hợp:
  • Chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ/vốn đầu tư còn thiếu theo quy định của pháp luật;
  • Chi trả lãi tiền vay trong quá trình đầu tư đã được ghi nhận vào giá trị của tài sản, giá trị của công trình đầu tư; 
  • Chi trả lãi tiền vay phục vụ cho việc triển khai thực hiện các hợp đồng tìm kiếm, thăm dò & khai thác dầu khí; 
  • Chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh đối với các đối tượng không phải là tổ chức tín dụng vượt mức quy định của pháp luật dân sự.
  1. Phần chi phí được phép thu hồi vượt quá tỷ lệ quy định tại hợp đồng dầu khí đã được duyệt. Trường hợp nội dung hợp đồng dầu khí không quy định về tỷ lệ thu hồi chi phí thì phần chi phí vượt trên mức do Chính phủ quy định (trên 35%) không được tính vào chi phí được trừ (quy định tại khoản 11 Điều 10 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP);
  2. Các khoản thuế, phí, lệ phí trong các trường hợp sau:
  • Thuế GTGT đầu vào đã được hoàn thuế/khấu trừ;
  • Thuế GTGT nộp theo phương pháp khấu trừ, ngoại trừ các trường hợp được trừ theo luật định;
  • Thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định là xe ô tô có từ 9 chỗ ngồi trở xuống vượt mức quy định được khấu trừ theo luật định;
  • Thuế TNDN, ngoại trừ trường hợp doanh nghiệp nộp thuế TNDN của doanh nghiệp nước ngoài theo thỏa thuận và đúng quy định của pháp luật;
  • Thuế thu nhập cá nhân (TNCN), ngoại trừ trường hợp doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận về việc chi trả tiền lương, tiền công cho người lao động không bao gồm thuế TNCN trong hợp đồng lao động;
  • Khoản chi tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;
  • Các khoản thuế, phí, lệ phí và thu khác không được tính vào chi phí theo luật định.

Lưu ý:

Khoản thuế GTGT đầu vào đã được tính vào chi phí được trừ thì sẽ không được khấu trừ với số thuế GTGT đầu ra.

  1. Khoản chi phí không tương ứng với doanh thu tính thuế (ngoại trừ các khoản chi hợp lý được trừ theo luật định mà Quốc Việt vừa chia sẻ ở trên);
  2. Các khoản chi không đáp ứng điều kiện & nội dung chi theo quy định của pháp luật chuyên ngành, cụ thể:
  • Khoản chi trả làm thêm giờ cho người lao động vượt quá mức thời gian quy định của pháp luật về lao động;
  • Khoản chi phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh không đúng/vượt mức chi theo quy định của pháp luật chuyên ngành;
  • Khoản chi phí quảng cáo hàng hóa, dịch vụ, sản phẩm thuộc trường hợp bị cấm quảng cáo;
  • Khoản chi phí quảng cáo hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ thuộc đối tượng phải đăng ký quảng cáo tại cơ quan có thẩm quyền nhưng doanh nghiệp không đăng ký theo luật định.
  1. Khoản chi tài trợ, ủng hộ địa phương, từ thiện, ủng hộ các đoàn thể & tổ chức xã hội… (ngoại trừ các khoản chi tài trợ được trừ theo luật định);
  2. Khoản chi đầu tư xây dựng cơ bản trong giai đoạn đầu tư với mục đích hình thành tài sản cố định không đáp ứng các điều kiện pháp luật quy định;
  3. Các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến:
  • Việc tăng hoặc giảm vốn chủ sở hữu doanh nghiệp;
  • Việc mua cổ phiếu quỹ/cổ phiếu mua lại của chính mình;
  • Việc phát hành cổ phiếu và cổ tức của cổ phiếu (ngoại trừ cổ phiếu thuộc loại nợ phải trả và cổ tức của loại cổ phiếu này).
  1. Các khoản chi của hoạt động kinh doanh: bảo hiểm, ngân hàng, xổ số, chứng khoán, hợp đồng BOT, BT, BTO và một số hoạt động kinh doanh đặc thù khác vượt mức hoặc không đúng quy định của pháp luật;
  2. Khoản lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái được xác định qua việc đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế, gồm: tiền gửi, tiền đang chuyển, tiền mặt, nợ phải thu (không bao gồm các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ);
  3. Các khoản chi phí không được trừ khác, chẳng hạn:
  • Chi đóng góp nguồn chi phí quản lý cho cấp trên, chi đóng góp vào các Hội vượt quá mức quy định của Hội;
  • Khoản tiền cấp quyền khai thác khoáng sản vượt quá mức tiền khai thác khoáng sản cần phải nộp hàng năm theo quy định của pháp luật về khoáng sản;
  • Khoản chi phí thuê tài sản cố định vượt mức phân bổ theo số năm mà bên thuê trả tiền trước (trừ các trường hợp pháp luật quy định được trừ khi tính thuế TNDN);
  • Khoản chi trả tiền điện, tiền nước tại địa điểm sản xuất, kinh doanh không có hóa đơn, chứng từ phù hợp với mức thực tế tiêu thụ, quy định pháp luật và hợp đồng thuê địa điểm;

Như vậy, khi tính thuế TNDN doanh nghiệp cần rà soát kỹ lưỡng hóa đơn, chứng từ và tính hợp lệ của từng khoản chi để đảm bảo xác định đúng các khoản chi được trừ và không được trừ. Từ đó, hạn chế tối đa sai sót khi tính thuế TNDN và đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Tham khảo thêm:

Các câu hỏi thường gặp về chi phí được trừ, không được trừ khi tính thuế TNDN

1. Các khoản tài trợ cho giáo dục, y tế có được tính là chi phí hợp lý khi xác định thuế TNDN không?

Các khoản chi tài trợ cho giáo dục, y tế… được tính là chi phí hợp lý khi xác định thuế TNDN nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ, hồ sơ liên quan và phải chi đúng quy định của pháp luật;

➤➤ Tham khảo chi tiết: Điều kiện để tính là chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN từ 01/10/2025.


2. Từ ngày 01/10/2025, khoản chi mua đồng phục cho người lao động có được trừ khi tính thuế TNDN không?

Theo Điểm đ Khoản 8 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, khoản chi mua đồng phục cho người lao động được xác định là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu đáp ứng điều kiện sau:

  • Trường hợp doanh nghiệp chi đồng phục cho người lao động bằng hiện vật thì phải có kèm hóa đơn, chứng từ hợp lệ;
  • Trường hợp doanh nghiệp chi đồng phục cho người lao động bằng tiền thì không được vượt quá 5 triệu đồng/người/năm;

Nếu doanh nghiệp chi đồng phục cho người lao động bằng hiện vật mà không có hóa đơn, chứng từ hoặc chi bằng tiền vượt quá mức 5 triệu đồng/người/năm thì không được trừ khi tính thuế TNDN.


3. Doanh nghiệp thuê địa điểm kinh doanh thanh toán tiền điện, nước cho chủ cho thuê thì khoản chi này được tính là chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN không?

Trường hợp 1: Khoản chi tiền điện, nước được tính là chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN nếu có đủ hóa đơn, chứng từ thanh toán hợp lệ và hợp đồng thuê địa điểm kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật;

Trường hợp 2: Khoản chi tiền điện, nước không được tính là chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN nếu không có đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ hoặc có hóa đơn, chứng từ nhưng không phù hợp với số lượng điện, nước thực tế tiêu thụ và hợp đồng thuê địa điểm kinh doanh.


4. Công ty bị phạt hành chính do vi phạm luật giao thông, đã nộp phạt đầy đủ theo quy định của pháp luật. Khoản chi tiền phạt này có được tính là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN không?

Không. Các khoản chi do công ty vi phạm hành chính không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

➤➤ Tham khảo chi tiết: Các khoản chi không được trừ khi tính thuế TNDN từ 01/10/2025.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

DỊCH VỤ LIÊN QUAN

Đánh giá chất lượng bài viết, bạn nhé!

0.0

Chưa có đánh giá nào

BÌNH LUẬN - HỎI ĐÁP

Hãy để lại câu hỏi của bạn, chúng tôi sẽ trả lời TRONG 15 PHÚT

SĐT và email sẽ được ẩn để bảo mật thông tin của bạn