Các công việc hộ kinh doanh cần làm trước ngày 31/07/2026

Các công việc hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cần làm trước ngày 31/07/2026: Thông báo doanh thu và số tài khoản ngân hàng, kê khai thuế quý II, kê khai thuế cho thuê nhà, bất động sản, thông báo lập địa điểm kinh doanh…

5 việc hộ kinh doanh cần hoàn thành chậm nhất ngày 31/07/2026

Ngày 31/07/2026 là thời hạn cuối cùng mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cần hoàn thành các thủ tục về thông báo doanh thu, kê khai thuế, cập nhật thông tin với cơ quan thuế quản lý. 

Dưới đây là thông tin chi tiết về 5 công việc cần thực hiện theo quy định:

1. Kê khai thuế hộ kinh doanh quý II/2026

Nội dung

Hướng dẫn kê khai thuế hộ kinh doanh quý II/2026

Đối tượng áp dụng

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc 1 trong 2 trường hợp sau:

  • Có doanh thu năm 2026 dự kiến đạt trên 1 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng.
  • Mới thành lập trong 6 tháng đầu năm 2026 chưa kê khai thuế quý I/2026 và có doanh thu tính đến ngày 30/06/2026 đạt trên 1 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng (*).

Hồ sơ khai thuế

Tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo mẫu số 01/CNKD được ban hành kèm theo Thông tư số 50/2026/TT-BTC

Hạn nộp tờ khai

Chậm nhất ngày 31/07/2026

Cách nộp tờ khai

Nộp online thông qua Cổng dịch vụ công thuế nhà nước hoặc ứng dụng eTax Mobile

 Tờ khai thuế hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh - Mẫu số 01/CNKD.

Lưu ý:

Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chưa thực hiện việc kê khai thuế quý I/2026 do xác định doanh thu năm dưới 1 tỷ đồng nhưng hết ngày 30/06/2026 có tổng doanh thu thực tế đạt trên 1 tỷ đồng thì cần thực hiện 2 công việc sau:

  • Trường hợp chưa đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử với cơ quan thuế: Phải đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử hoặc hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền với cơ quan thuế trong thời hạn 30 ngày tính từ ngày cuối cùng của kỳ tính thuế;
  • Làm hồ sơ kê khai thuế hộ kinh doanh quý II/2026 như hướng dẫn bên trên và nộp số tiền thuế phát sinh. Thời hạn hoàn thành chậm nhất là ngày 31/07/2026.

➤ Tham khảo bài viết:

2. Kê khai thuế cho thuê nhà, bất động sản (trường hợp chọn khai 2 lần/năm)

Quy định về việc kê khai thuế đối với hộ kinh doanh cá thể, cá nhân kinh doanh cho thuê nhà, bất động sản được thực hiện theo quy định tại Điểm d Khoản 3 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP. Cụ thể như sau:

Nội dung

Hướng dẫn khai thuế cho thuê nhà, bất động sản quý II/2026

Đối tượng

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trực tiếp kê khai thuế cho thuê bất động sản & lựa chọn khai thuế 2 lần trong năm tính thuế.

Hoạt động cho thuê bất động sản bao gồm: Cho thuê nhà, mặt bằng, văn phòng, kho bãi… nhưng không bao gồm hoạt động kinh doanh dịch vụ lưu trú ngắn hạn, homestay, khách sạn, nhà nghỉ.

Hồ sơ khai thuế

Mẫu hồ sơ khai thuế cho thuê bất động sản bao gồm:

  • Thông báo doanh thu/Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản: Mẫu số 01/BĐS ban hành kèm theo Thông tư 50/2026/TT-BTC;
  • Bảng kê chi tiết bất động sản cho thuê: Mẫu số 01/BK-BĐS ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC (trường hợp có từ 2 bất động sản cho thuê trở lên).

Hạn nộp hồ sơ

Kê khai thuế lần đầu (6 tháng đầu năm): Chậm nhất vào ngày 31/07/2026;

Kê khai thuế lần 2 (6 tháng cuối năm 2026): Chậm nhất vào ngày 31/01/2027.

Cách nộp hồ sơ

Nộp online thông qua Cổng dịch vụ công thuế nhà nước hoặc ứng dụng eTax Mobile

 Hồ sơ khai thuế cho thuê bất động sản.

Lưu ý:

Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thêm hợp đồng cho thuê bất động sản tại địa điểm mới (chưa đăng ký trước đó) thì phải thực hiện thông báo lập địa điểm kinh doanh theo mẫu số 01/TB-ĐĐKD qua ứng dụng eTax Mobile (chọn ngành nghề kinh doanh là “cho thuê và vận hành nhà ở và đất ở”) theo hướng dẫn tại mục 5 bên dưới.

3. Thông báo số tài khoản hộ kinh doanh/số hiệu ví điện tử với cơ quan thuế

Theo quy định tại Khoản 4 Điều 13 Nghị định 68/2026/NĐ-CP & Khoản 2 Điều 4 Thông tư 50/2026/TT-BTC, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm thông báo tất cả các số tài khoản ngân hàng (STK) hoặc số hiệu ví điện tử liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh cho cơ quan thuế, cụ thể:

Nội dung

Hướng dẫn thông báo số tài khoản hộ kinh doanh

Đối tượng

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang hoạt động có 2 đặc điểm sau:

  • Có tổng doanh thu năm dự kiến từ 1 tỷ đồng trở xuống;
  • Chưa thông báo số tài khoản ngân hàng/số hiệu ví điện tử đến cơ quan thuế.

Thành phần hồ sơ

Mẫu số 01/BK-STK: Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử (ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC)

Thời hạn nộp hồ sơ

Chậm nhất vào ngày 31/07/2026

Cách nộp hồ sơ

Nộp online thông qua Cổng dịch vụ công thuế Nhà nước hoặc ứng dụng eTax Mobile

 Thông báo số tài khoản ngân hàng/số hiệu ví điện tử - Mẫu số số 01/BK-STK.

Lưu ý:

a. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã thực hiện thông báo số tài khoản ngân hàng/số hiệu ví điện tử cho cơ quan thuế nhưng có sự thay đổi hoặc ngừng sử dụng số tài khoản/số hiệu ví điện tử đã thông báo trước đó thì phải cung cấp lại thông tin theo mẫu số 01/BK-STK cho cơ quan thuế quản lý tương tự như hướng dẫn bên trên.

b. Theo hướng dẫn tại Điều 85, Điều 86 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, Điều 13 Thông tư 17/2024/TT-NHNN (sửa đổi, bổ sung tại Điều 4 Thông tư 25/2025/TT-NHNN), kể từ ngày 01/03/2026 tên tài khoản ngân hàng của hộ kinh doanh có sự thay đổi như sau:

  • Tên tài khoản ngân hàng của hộ kinh doanh: Phải khớp đúng với “tên của hộ kinh doanh” ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh (thay vì đặt theo tên của chủ hộ kinh doanh);
  • Tên của hộ kinh doanh phải được đặt theo đúng quy định tại Điều 86 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, bao gồm 2 thành tố: Cụm từ “Hộ kinh doanh” + tên riêng của hộ kinh doanh. Ví dụ: Hộ kinh doanh Nguyễn Thúy Hoa.

Tham khảo bài viết: Hướng dẫn thông báo số tài khoản hộ kinh doanh.

4. Thông báo doanh thu hộ kinh doanh 6 tháng đầu năm 2026

Không phải toàn bộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đều phải thực hiện thông báo doanh thu lần 1 trong 6 tháng đầu năm 2026, quy định này chỉ áp dụng đối với trường hợp mới thành lập hoặc mới ra hoạt động trong 6 tháng đầu năm. Cụ thể như sau:

Nội dung

Hướng dẫn thông báo doanh thu hộ kinh doanh

Đối tượng

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có 2 đặc điểm sau:

  • Mới ra hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 6 tháng đầu năm 2026;
  • Có doanh thu thực tế phát sinh tính đến hết ngày 30/06/2026 đạt từ 1 tỷ đồng trở xuống.

Thành phần hồ sơ

Mẫu số 01/TKN-CNKD: Thông báo doanh thu/tờ khai thuế năm (ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC áp dụng từ 01/07/2026)

Thời hạn thông báo

Chậm nhất vào ngày 31/07/2026

Cách nộp hồ sơ

Nộp online thông qua Cổng dịch vụ công thuế Nhà nước hoặc ứng dụng eTax Mobile

 Thông báo doanh thu hộ kinh doanh - Mẫu số 01/TKN-CNKD.

Lưu ý:

Đối với các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc nhóm 2 (doanh thu từ 500 triệu đồng đến 1 tỷ đồng theo quy định của Nghị định 68/2026/NĐ-CP) đã kê khai thuế quý I/2026, nhưng sau đó được chuyển thành hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc nhóm 1 (doanh thu từ 1 tỷ đồng trở xuống theo nội dung điều chỉnh tại Nghị định 141/2026/NĐ-CP ban hành ngày 29/04/2026) thì cần lưu ý:

  • Không cần kê khai thuế quý II/2026 mà chỉ thực hiện thông báo doanh thu năm 2026 theo mẫu 01/TKN-CNKD chậm nhất ngày 31/01/2027. Trên tờ khai này hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được lựa chọn hủy các tờ khai đã kê khai theo Thông tư 40/2021/TT-BTC và Thông tư 18/2026/TT-BTC;
  • Đồng thời, được đề nghị xử lý số tiền thuế TNCN, tiền thuế GTGT đã nộp thừa theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP.
5. Thông báo thành lập, tạm ngừng, chấm dứt địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh

Căn cứ Điểm đ Khoản 4 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP & Điều 3 Thông 18/2026/TT-BTC hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cần thực hiện thông báo về việc thành lập/tạm ngừng/thay đổi thông tin/chấm dứt hoạt động của địa điểm kinh doanh cho cơ quan thuế quản lý. Quy định chi tiết như sau:

Nội dung

Hướng dẫn chi tiết

Đối tượng

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc các trường hợp:

  • Có địa điểm kinh doanh khác ngoài trụ sở chính đã đăng ký;
  • Thay đổi thông tin, tạm ngừng hoặc chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh.

Thành phần hồ sơ

Mẫu số 01/TB-ĐĐKD: Thông báo về việc thành lập/thay đổi thông tin/tạm ngừng/chấm dứt hoạt động đối với địa điểm kinh doanh (ban hành tại Thông tư 18/2026/TT-BTC

Thời hạn thông báo

Trong vòng 10 ngày làm việc tính từ thời điểm địa điểm kinh doanh bắt đầu hoạt động/thay đổi thông tin/tạm ngừng/chấm dứt hoạt động.

Cách nộp hồ sơ

Cách 1: Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở chính của hộ kinh doanh;

Cách 2:  Nộp online thông qua Cổng dịch vụ công thuế nhà nước hoặc ứng dụng eTax Mobile.

 Thông báo địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh - Mẫu số 01/TB-ĐĐKD.

Thời hạn nộp thuế, kê khai thuế hộ kinh doanh 

Căn cứ Khoản 3 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cần nộp hồ sơ kê khai thuế và  nộp tiền thuế theo đúng thời hạn quy định, cụ thể:

1. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh:

Trường hợp

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

Khai thuế theo quý

Chậm nhất là vào ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo

Khai thuế theo tháng

Chậm nhất là vào ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tính từ tháng có phát sinh nghĩa vụ thuế (*)

Khai quyết toán thuế TNCN theo năm

Chậm nhất là ngày 31/03 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế

Trực tiếp khai thuế cho thuê bất động sản 2 lần trong năm

Lần 1: Chậm nhất vào ngày 31/07 của năm tính thuế;

Lần 2: Chậm nhất vào ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế.

Trực tiếp khai thuế cho thuê bất động sản 1 lần trong năm

Chậm nhất là ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế

Tổ chức thuê bất động sản khai thuế & nộp thuế thay 

Xác định theo kỳ thanh toán tiền thuê bất động sản cho cá nhân cho thuê (theo tháng/quý hoặc theo từng lần phát sinh)

Lưu ý:

(*) Ngoại trừ trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khai thuế theo tháng: Nộp hồ sơ khai thuế tháng 1/2026, tháng 2/2026 và tháng 3/2026 chậm nhất vào ngày 20/04/2026 (theo quy định tại Khoản 1 Điều 18 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP).

2. Thời hạn nộp thuế hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh:

Hạn nộp tiền thuế GTGT, tạm nộp tiền thuế TNCN của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trùng với thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thông báo doanh thu. Cụ thể:

Trường hợp

Thời hạn nộp thuế

Thông thường

Chậm nhất là vào ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

Có khai bổ sung hồ sơ thuế

Trùng với thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.

➥ Như vậy, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cần thực hiện nghĩa vụ kê khai thuế, nộp thuế theo đúng thời hạn quy định, tránh bị xử phạt do chậm nộp.

Tham khảo chi tiết: Dịch vụ khai thuế cho hộ kinh doanh - Từ 600.000đ//tháng.

Mức phạt chậm kê khai thuế hộ kinh doanh mới nhất

Từ năm 2026, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh áp dụng phương pháp tự kê khai, tính thuế và phải tuân thủ các quy định về kê khai thuế, thông báo doanh thu, cung cấp thông tin cho cơ quan thuế định kỳ trong năm. 

Trường hợp nộp chậm hồ sơ khai thuế hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sẽ bị xử phạt theo quy định tại Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP). 

Đồng thời, căn cứ Khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, với cùng một hành vi sai phạm mức xử phạt hành chính đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được tính bằng 1/2 mức xử phạt đối với tổ chức, doanh nghiệp.

Theo đó, mức xử phạt hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh cụ thể như sau:

➥ Mức 1: Phạt cảnh cáo

Đây là mức phạt thấp nhất, được áp dụng đối với trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh:

  • Nộp hồ sơ khai thuế chậm từ 1 - 5 ngày làm việc;
  • Được xác định có các tình tiết giảm nhẹ hình phạt theo luật định.

➥ Mức 2: Phạt hành chính số tiền từ 1.000.000 - 2.500.000 đồng

Áp dụng trong trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp hồ sơ khai thuế chậm từ 1 - 30 ngày (ngoại trừ trường hợp phạt cảnh cáo nêu trên).

➥ Mức 3: Phạt hành chính số tiền từ 2.500.000 - 4.000.000 đồng

Áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp hồ sơ khai thuế chậm từ 31 - 60 ngày.

➥ Mức 4: Phạt hành chính số tiền từ 4.000.000 - 7.500.000 đồng

Áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có 1 trong các hành vi sau:

  • Chậm nộp hồ sơ khai thuế từ 61 - 90 ngày so với quy định;
  • Chậm nộp hồ sơ khai thuế từ 91 ngày trở lên và không phát sinh số thuế phải nộp;
  • Không nộp hồ sơ khai thuế theo đúng quy định nhưng không phát sinh số thuế phải nộp.

➥ Mức 5: Phạt hành chính số tiền từ 7.500.000 - 12.500.000 đồng

Áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chậm nộp hồ sơ khai thuế từ 90 ngày trở lên, đồng thời có phát sinh tiền thuế phải nộp nhưng hộ kinh doanh/cá nhân kinh doanh đã nộp đủ số tiền thuế, tiền phạt nộp chậm trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.

Lưu ý:

Nếu số tiền phạt nộp chậm lớn hơn số tiền thuế phát sinh thì áp dụng mức xử phạt tối đa bằng số tiền thuế phải nộp trên hồ sơ khai thuế theo đúng quy định.

➥ Biện pháp khắc phục hậu quả:

Ngoài mức phạt tương ứng với từng hành vi vi phạm bên trên, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh còn bị áp dụng biện pháp sau:

  • Buộc hoàn thiện và nộp hồ sơ khai thuế theo đúng quy định đối với trường hợp chưa nộp hồ sơ khai thuế;
  • Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp thuế đối với trường hợp việc nộp chậm hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp thuế theo quy định (không áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bị xử phạt ở mức 5 nêu trên).

Các câu hỏi thường gặp về kê khai thuế hộ kinh doanh

1. Thời hạn kê khai thuế hộ kinh doanh quý II/2026 là khi nào?

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hộ kinh doanh quý II/2026 chậm nhất là ngày 31/07/2026, áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm 2026 dự kiến đạt trên 1 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng.

➤ ➤ Tham khảo chi tiết: Hướng dẫn kê khai thuế hộ kinh doanh quý II/2026.


2. Hộ kinh doanh nào phải thông báo STK ngân hàng với cơ quan thuế trước 31/07/2026?

Hộ kinh doanh có doanh thu năm dự kiến từ 1 tỷ đồng trở xuống, chưa thực hiện thông báo số tài khoản ngân hàng phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh với cơ quan thuế quản lý. Thời hạn thông báo chậm nhất ngày 31/07/2026.


3. Hộ kinh doanh kê khai thuế cho thuê nhà online được không?

Được. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể nộp hồ sơ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản online thông qua Cổng dịch vụ công thuế Nhà nước hoặc ứng dụng eTax Mobile.

Thời hạn kê khai thuế cho thuê nhà đối với hộ kinh doanh trực tiếp khai thuế và chọn khai 2 lần/năm như sau:

  • Lần 1: Chậm nhất ngày 31/07/2026 (khai thuế cho thuê nhà 6 tháng đầu năm);
  • Lần 2: Chậm nhất ngày 31/01/2027 (khai thuế cho thuê nhà 6 tháng cuối năm).

4. Hộ kinh doanh nộp chậm hồ sơ khai thuế 30 ngày bị xử phạt thế nào?

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chậm nộp hồ sơ khai thuế 30 ngày so với thời hạn quy định sẽ bị xử phạt từ 1.000.000 - 2.500.000 đồng, đồng thời buộc nộp đủ số tiền thuế và số tiền chậm nộp nếu việc nộp chậm hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp thuế theo quy định.

➤ ➤ Tham khảo chi tiết: Quy định mức phạt chậm kê khai thuế hộ kinh doanh.


5. Thủ tục thông báo thành lập địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh như thế nào?

Hộ kinh doanh có nhu cầu mở thêm địa điểm kinh doanh khác ngoài địa chỉ trụ sở chính thì phải thông báo lập địa điểm kinh doanh theo mẫu Mẫu số 01/TB-ĐĐKD và gửi tới cơ quan thuế quản lý trụ sở chính của hộ kinh doanh.

Hộ kinh doanh có thể nộp thông báo lập địa điểm kinh doanh theo 2 cách sau:

  • Cách 1: Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở chính của hộ kinh doanh;
  • Cách 2:  Nộp online thông qua Cổng dịch vụ công thuế nhà nước hoặc ứng dụng eTax Mobile.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

DỊCH VỤ LIÊN QUAN

Đánh giá chất lượng bài viết, bạn nhé!

0.0

Chưa có đánh giá nào

BÌNH LUẬN - HỎI ĐÁP

Hãy để lại câu hỏi của bạn, chúng tôi sẽ trả lời TRONG 15 PHÚT

SĐT và email sẽ được ẩn để bảo mật thông tin của bạn