
Cá nhân kinh doanh là gì? Cá nhân kinh doanh có được giảm trừ gia cảnh khi tính thuế TNCN không? Hướng dẫn cách kê khai, tính thuế cá nhân kinh doanh.
Cá nhân kinh doanh là gì?
Cá nhân kinh doanh là người thực hiện hoạt động kinh doanh sinh lời một cách độc lập và không thuộc diện phải thành lập doanh nghiệp hay đăng ký hộ kinh doanh cá thể (trừ trường hợp có kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện).
Cá nhân kinh doanh thường không có địa điểm kinh doanh cố định và ít khi thuê mướn lao động. Điển hình là những cá nhân kinh doanh online, kinh doanh trên sàn thương mại điện tử (bán hàng trên Facebook, Shopee, Tiktok), người làm tiếp thị liên kết, cá nhân cho thuê tài sản hoặc freelancer…
Cá nhân kinh doanh được giảm trừ gia cảnh khi tính thuế TNCN không?
Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế của người nộp thuế trước khi tính thuế thu nhập cá nhân và chỉ được áp dụng đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công.
Theo quy định hiện hành về thuế thu nhập cá nhân (TNCN), giảm trừ gia cảnh chỉ áp dụng đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công, không áp dụng đối với thu nhập từ hoạt động kinh doanh. Chính vì vậy, cá nhân kinh doanh không thuộc đối tượng được giảm trừ gia cảnh khi tính thuế TNCN.
Từ 01/01/2026, mức giảm trừ gia cảnh đối với người nộp thuế có thu nhập từ tiền lương, tiền công như sau:
- Giảm trừ bản thân: 15.500.000 đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
- Giảm trừ người phụ thuộc: 6.200.000 đồng/tháng/người phụ thuộc.
➤ Tham khảo bài viết: Mức giảm trừ gia cảnh khi quyết toán thuế TNCN.
Cá nhân kinh doanh kê khai, nộp thuế như thế nào?
1. Các loại thuế cá nhân kinh doanh phải nộp
Theo quy định hiện hành, cá nhân kinh doanh phải nộp 2 loại thuế chính là thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và thuế giá trị gia tăng (GTGT).
Từ 01/01/2026, ngưỡng doanh chịu thuế đối với cá nhân kinh doanh được quy định như sau:
- Tổng doanh thu trong năm từ 1 tỷ đồng trở xuống: Được miễn thuế GTGT và thuế TNCN;
- Tổng doanh thu trong năm trên 1 tỷ đồng: Phải đóng thuế GTGT và thuế TNCN.
Công thức tính thuế GTGT, thuế TNCN phải nộp của cá nhân kinh doanh:
|
Loại thuế
|
Công thức tính thuế TNCN, thuế TNCN
|
|
Thuế GTGT
|
Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế x Tỷ lệ % thuế GTGT
|
|
Thuế TNCN
|
Cách 1: Thuế TNCN phải nộp = (Doanh thu - 1 tỷ đồng) x Thuế suất thuế TNCN
Cách 2: Thuế TNCN phải nộp = (Doanh thu - Chi phí) x Thuế suất thuế TNCN.
|
➤ Tham khảo chi tiết: Cách tính thuế cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
2. Cá nhân kinh doanh kê khai thuế như thế nào?
Theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, cá nhân kinh doanh có phát sinh thu nhập trong năm đều phải kê khai thuế theo quy định.
➧ Trường hợp doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống:
- Không phải kê khai thuế (theo tháng/theo quý) nhưng phải thực hiện thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế quản lý chậm nhất ngày 31/01 năm sau;
- Riêng đối với cá nhân kinh doanh mới ra hoạt động trong 6 tháng đầu năm thì phải thông báo doanh thu cho cơ quan thuế 2 lần:
- Lần 1: Chậm nhất ngày 31/07;
- Lần 2: Chậm nhất ngày 31/01 năm sau;
- Trường hợp doanh thu năm vượt ngưỡng 1 tỷ đồng thì phải nộp thuế GTGT, thuế TNCN và thực hiện kê khai thuế kể từ quý sau phát sinh doanh thu vượt mức.
➧ Trường hợp doanh thu năm trên 1 tỷ đồng đến 3 tỷ đồng:
- Kê khai thuế GTGT và thuế TNCN theo quý;
- Thời hạn kê khai chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu tiên quý sau.
➧ Trường hợp doanh thu năm trên 3 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng:
- Kê khai thuế GTGT và khai tạm nộp thuế TNCN theo quý, thời hạn kê khai chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu tiên quý sau;
- Khai quyết toán thuế TNCN theo năm, thời hạn kê khai chậm nhất ngày 31/03 năm sau.
➧ Trường hợp doanh thu năm trên 50 tỷ đồng:
- Kê khai thuế GTGT và khai tạm nộp thuế TNCN theo tháng, thời hạn kê khai chậm nhất ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế;
- Khai quyết toán thuế TNCN theo năm, thời hạn kê khai chậm nhất ngày 31/03 năm tiếp theo.
Tóm lại:
- Cá nhân kinh doanh không được giảm trừ gia cảnh khi tính thuế thu nhập cá nhân;
- Trường hợp cá nhân kinh doanh có mức doanh thu trong năm từ 1 tỷ đồng trở lên phải đóng thuế TNCN, thuế GTGT và thực hiện kê khai thuế theo quy định.
➤ Tham khảo bài viết: Nên đăng ký hộ kinh doanh hay đăng ký cá nhân kinh doanh?
Các câu hỏi thường gặp về giảm trừ gia cảnh của cá nhân kinh doanh
1. Cá nhân kinh doanh có phải đăng ký kinh doanh không?
Theo quy định hiện nay, cá nhân kinh doanh không phải đăng ký kinh doanh (bao gồm đăng ký hộ kinh doanh hay thành lập công ty) nhưng phải thực hiện đăng ký mã số thuế cá nhân kinh doanh để kê khai thuế theo quy định.
2. Cá nhân kinh doanh phải nộp những loại thuế nào?
Cá nhân kinh doanh phải nộp 2 khoản thuế chính là thuế TNCN và thuế GTGT nếu doanh thu năm đạt trên 1 tỷ đồng.
3. Công thức tính thuế GTGT và thuế TNCN của cá nhân kinh doanh?
Cách tính thuế GTGT và thuế TNCN của cá nhân kinh doanh giống hộ kinh doanh cá thể. Cụ thể:
- Công thức tính thuế GTGT của cá nhân kinh doanh:
| |
Thuế GTGT phải nộp
|
=
|
Doanh thu tính thuế
|
x
|
Tỷ lệ % thuế GTGT
|
|
- Công thức tính thuế TNCN của cá nhân kinh doanh tính thuế theo doanh thu tính thuế:
| |
Thuế TNCN phải nộp
|
=
|
(Doanh thu - 1 tỷ đồng)
|
x
|
Thuế suất thuế TNCN
|
|
- Công thức tính thuế TNCN của cá nhân kinh doanh tính thuế theo thu nhập tính thuế:
| |
Thuế TNCN phải nộp
|
=
|
(Doanh thu - Chi phí)
|
x
|
Thuế suất thuế TNCN
|
|
Đánh giá chất lượng bài viết, bạn nhé!
BÌNH LUẬN - HỎI ĐÁP
Hãy để lại câu hỏi của bạn, chúng tôi sẽ trả lời TRONG 15 PHÚT