
So sánh các loại thuế phải nộp, cách tính thuế hộ kinh doanh và thuế doanh nghiệp từ 2026. Chính sách thuế, hóa đơn điện tử, chế độ kế toán hộ kinh doanh & doanh nghiệp.
Từ 01/01/2026, chế độ thuế khoán và chế độ thu nộp lệ phí môn bài chính thức bị xóa bỏ. Toàn bộ hộ kinh doanh cá thể áp dụng tính thuế theo phương pháp tự kê khai và nộp thuế theo 4 nhóm doanh thu. Vậy chính sách thuế, cách tính thuế của hộ kinh doanh và doanh nghiệp có gì giống và khác nhau? Cùng Kế toán Quốc Việt tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.
Các loại thuế hộ kinh doanh, doanh nghiệp phải nộp từ 2026
Từ ngày 01/01/2026, lệ phí môn bài (thuế môn bài) chính thức bị xóa bỏ. Khi đó, hộ kinh doanh và doanh nghiệp phải nộp các loại thuế chính sau:
- Hộ kinh doanh phải nộp các loại thuế chính là: Thuế GTGT, thuế TNCN cho chủ hộ, thuế TNCN cho người lao động;
- Công ty phải nộp 3 loại thuế chính là: Thuế GTGT, thuế TNCN và thuế TNDN.
|
Các loại thuế chính phải nộp
|
Hộ kinh doanh
|
Doanh nghiệp
|
|
Thuế giá trị gia tăng (thuế GTGT)
|
✓
|
✓
|
|
Thuế TNCN cho người lao động
|
✓
|
✓
|
|
Thuế TNCN cho chủ hộ
|
✓
|
-
|
|
Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
|
-
|
✓
|
Lưu ý:
Ngoài các loại thuế chính kể trên, thì tùy thuộc vào lĩnh vực và ngành nghề kinh doanh mà doanh nghiệp, hộ kinh doanh có thể phải nộp thêm các loại thuế khác như:
- Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB);
- Thuế bảo vệ môi trường (BVMT);
- Thuế tài nguyên…
Đối với thuế TNCN trả cho người lao động tại hộ kinh doanh: Nghị định 68/2026-NĐ-CP về quản lý thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh chưa có quy định về loại thuế này và thực tế hướng dẫn của cơ quan thuế trong trường hợp này chưa rõ ràng. Do đó, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nên liên hệ với cán bộ quản lý trực tiếp để được hướng dẫn cụ thể.
Cách tính thuế hộ kinh doanh và thuế doanh nghiệp
1. Thuế giá trị gia tăng
➧ Phương pháp tính thuế GTGT:
|
Đối tượng
|
Phương pháp trực tiếp trên doanh thu
|
Phương pháp khấu trừ thuế
|
|
Doanh nghiệp (DN)
|
Doanh thu < 1 tỷ đồng/năm
|
Doanh thu ≥ 1 tỷ đồng/năm hoặc tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế
|
|
Hộ kinh doanh (HKD)
|
Doanh thu > 1 tỷ đồng/năm
|
|
➧ Công thức tính thuế GTGT
|
Phương pháp tính thuế
|
Công thức tính thuế GTGT phải nộp
|
|
Phương pháp trực tiếp trên doanh thu
|
Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế x Tỷ lệ % thuế GTGT
|
|
Phương pháp khấu trừ thuế
|
Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào
|
➧ Mức thuế suất thuế GTGT
Mức thuế suất thuế GTGT khi hộ kinh doanh và doanh nghiệp kê khai theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu là như nhau, cụ thể:
|
STT
|
Danh mục ngành nghề kinh doanh
|
Tỷ lệ % thuế GTGT
|
|
1
|
Phân phối và cung cấp hàng hóa
|
1%
|
|
2
|
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu
|
5%
|
|
3
|
Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn liền với hàng hóa, xây dựng đã bao thầu nguyên vật liệu
|
3%
|
|
4
|
Các hoạt động kinh doanh khác.
|
2%
|
➧ Đánh giá chung
- Hầu hết, các doanh nghiệp thường lựa chọn tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Khi thuế GTGT đầu vào bằng hoặc lớn hơn thuế GTGT đầu ra thì doanh nghiệp không phải nộp thuế GTGT;
- Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở xuống (HKD thuộc nhóm 1) được miễn hoàn toàn thuế GTGT. Khi mức doanh thu vượt 1 tỷ đồng thì hộ kinh doanh phải nộp thuế trên toàn bộ doanh thu.
➤ Tham khảo bài viết:
2. Thuế thu nhập cá nhân
➧ Thuế TNCN hộ kinh doanh
Thuế thu nhập cá nhân hộ kinh doanh phải nộp là tiền thuế chủ hộ kinh doanh phải nộp, được tính trên doanh thu hoặc thu nhập tính thuế do hộ kinh doanh kê khai trong kỳ tính thuế.
Công thức tính thuế TNCN hộ kinh doanh như sau:
|
Hộ kinh doanh
|
Cách tính thuế TNCN hộ kinh doanh
|
|
Nhóm 1
Doanh thu ≤ 1 tỷ đồng
|
Không phải nộp thuế TNCN
|
|
Nhóm 2
1 tỷ < Doanh thu ≤ 3 tỷ
|
Lựa chọn 1 trong 2 cách sau:
- Thuế TNCN phải nộp = (Doanh thu - 1 tỷ) x Thuế suất thuế TNCN theo ngành nghề
- Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x 15%
|
|
Nhóm 3
3 tỷ < Doanh thu ≤ 50 tỷ
|
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x 17%
|
|
Nhóm 4
Doanh thu > 50 tỷ
|
Số thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x 20%
|
➧ Thuế TNCN từ tiền lương tiền công của người lao động
Thuế TNCN phải nộp là khoản thuế TNCN mà doanh nghiệp, cá nhân sử dụng lao động cần tạm tính và nộp thay cho người lao động. Khoản thuế TNCN này được khấu trừ trực tiếp từ tiền lương, tiền công trước khi trả cho người lao động.
Công thức tính thuế TNCN đối với thu nhập của người lao động như sau:
| |
Thuế TNCN phải nộp
|
=
|
Thu nhập tính thuế
|
x
|
Thuế suất
|
|
Trong đó:
- Thu nhập tính thuế = Tổng thu nhập chịu thuế từ tiền lương tiền công - Các khoản giảm trừ;
- Các khoản giảm trừ bao gồm: Giảm trừ gia cảnh, bảo hiểm bắt buộc, các khoản đóng góp từ thiện và giảm trừ khác (nếu có, theo quy định của Luật Thuế TNCN).
➧ Đánh giá chung:
- Thuế TNCN từ tiền lương tiền công chỉ phát sinh khi thu nhập tính thuế của người lao động lớn hơn 0, và bản chất là nghĩa vụ của người lao động.
- Còn đối với hộ kinh doanh, thuế TNCN là nghĩa vụ bắt buộc chủ hộ kinh doanh phải thực hiện, và khoản thuế này có ý nghĩa tương tự như thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp.
3. Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế TNDN mà doanh nghiệp phải nộp là một loại thuế trực thu, đánh trực tiếp vào phần thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp (lợi nhuận), bao gồm toàn bộ thu nhập liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh sau khi đã khấu trừ đi các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ.
➧ Công thức tính thuế TNDN
Công thức tính thuế TNDN đối với doanh nghiệp xác định được doanh thu, chi phí như sau:
|
Thuế TNDN phải nộp
|
=
|
(Thu nhập tính thuế
|
-
|
Phần trích lập quỹ KH&CN)
|
x
|
Thuế suất
|
Công thức tính thuế TNDN đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí như sau:
|
Thuế TNDN phải nộp
|
=
|
Doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ
|
x
|
Thuế suất
|
Trong đó:
- Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - (Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển);
- Thu nhập chịu thuế = Doanh thu - Chi phí được trừ + Các khoản thu nhập khác;
- Mức thuế suất thuế TNDN doanh nghiệp phải nộp hiện tại áp dụng từ 15% đến 20%.
➧ Thuế suất thuế TNDN
Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 có hiệu lực đã ban hành nhiều chính sách mạnh mẽ thúc đẩy hoạt động phát triển kinh tế tư nhân, trong đó nổi bật nhất là chính sách ưu đãi thuế, miễn thuế TNDN. Cụ thể:
- Miễn 100% thuế TNDN trong 2 năm đầu đồng thời giảm 50% số tiền thuế TNDN phải nộp trong 4 năm tiếp theo cho doanh nghiệp có thu nhập từ hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo;
- Miễn 100% thuế TNDN phải nộp trong 3 năm đầu tính từ ngày được Giấy phép kinh doanh lần đầu cho doanh nghiệp nhỏ và vừa;
- Áp dụng thuế suất thuế TNDN ưu đãi với mức 15% cho doanh nghiệp vừa và nhỏ có tổng doanh thu năm không vượt quá 3 tỷ đồng;
- Áp dụng thuế suất thuế TNDN ưu đãi với mức 17% cho doanh nghiệp vừa và nhỏ có tổng doanh thu năm trên 3 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng;
- Doanh nghiệp vừa và nhỏ mới thành lập trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh thuộc trường hợp được hưởng thuế suất thuế TNDN ưu đãi 15% và 17% kể trên tiếp tục được miễn thuế TNDN trong thời hạn 2 năm liên tục tính từ năm phát sinh thu nhập chịu thuế.
➧ Đánh giá chung
Có 3 điểm tương đồng giữa thuế TNCN hộ kinh doanh và thuế TNDN của doanh nghiệp, cụ thể:
- Doanh nghiệp và hộ kinh doanh đều được khấu trừ các khoản chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN hoặc thuế TNCN (đối với hộ kinh doanh);
- Mức thuế suất thuế TNDN (15%, 17% và 20%) của doanh nghiệp vừa và nhỏ đang áp dụng tương tự như mốc thuế suất thuế TNCN của hộ kinh doanh (nhóm 2,3,4);
- Hộ kinh doanh nộp thuế TNCN theo thu nhập tính thuế (lợi nhuận) phải quyết toán thuế TNCN cuối năm, còn doanh nghiệp phải quyết toán thuế TNDN.
Tuy nhiên, cách tính thuế TNDN của doanh nghiệp hiện tại có phần có lợi hơn so với cách tính thuế TNCN của hộ kinh doanh do:
- Doanh nghiệp được chuyển lỗ từ năm trước sang năm tiếp theo khi tính thuế TNDN, còn hộ kinh doanh thì không được;
- Hệ thống sổ sách, chứng từ của doanh nghiệp được quy định áp dụng thống nhất từ khi thành lập, giúp giảm thiểu rủi ro về thuế. Trong khi đó, đối với hộ kinh doanh (nhóm 1, nhóm 2) đang áp dụng phương pháp tính thuế TNCN theo tỷ lệ trên doanh thu, khi doanh thu thực tế vượt ngưỡng dự kiến và phải thực hiện tính thuế TNCN theo thu nhập tính thuế, hộ kinh doanh có thể gặp rủi ro về thuế nếu không theo dõi sổ sách, chứng từ ngay từ đầu năm tính thuế để chứng minh chi phí hợp lý.
➤ Tham khảo bài viết:
Chính sách thuế hộ kinh doanh và thuế doanh nghiệp
1. Hồ sơ kê khai thuế
➧ Hồ sơ khai thuế hộ kinh doanh
Đối với hộ kinh doanh có doanh thu thuộc nhóm 1:
- Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo bảng kê mẫu 01/BK-STK;
- Thông báo doanh thu theo mẫu số 01/TKN-CNKD.
Đối với hộ kinh doanh có doanh thu thuộc nhóm 2:
- Tờ khai mẫu số 01/CNKD: Khai thuế GTGT, thuế TNCN;
- Bảng kê mẫu 01/BK-STK: Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử kèm theo Tờ khai thuế đầu tiên trong năm đối với hộ kinh doanh đang hoạt động hoặc Tờ khai thuế đầu tiên của hộ kinh doanh mới ra kinh doanh.
Đối với hộ kinh doanh có doanh thu thuộc nhóm 3 và nhóm 4:
- Tờ khai mẫu số 01/CNKD: Khai thuế GTGT, khai tạm nộp thuế TNCN trong năm.;
- Bảng kê hàng tồn kho, máy móc, thiết bị tính đến ngày 31/12/2025;
- Bảng kê mẫu 01/BK-STK: Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử kèm theo Tờ khai thuế đầu tiên trong năm đối với hộ kinh doanh đang hoạt động hoặc Tờ khai thuế đầu tiên của hộ kinh doanh mới ra kinh doanh.
- Hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN cuối năm: Tờ khai mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT
➧ Hồ sơ khai thuế doanh nghiệp
Hồ sơ khai thuế doanh nghiệp cần nộp gồm có:
- Tờ khai thuế TNDN mẫu số 02/TNDN, mẫu số 03/TNDN và các phụ lục, hồ sơ kèm theo;
- Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT và các phụ lục, hồ sơ kèm theo;
- Tờ khai thuế TNCN mẫu số 05/KK, mẫu số 05/QTT-TNCN và các phụ lục, hồ sơ kèm theo.
➤ Tham khảo bài viết:
2. Kỳ kê khai thuế
➧ Đối với thuế GTGT
|
Kỳ kê khai
|
Hộ kinh doanh
|
Doanh nghiệp
|
|
Kê khai theo quý
|
3 tỷ đồng < Doanh thu ≤ 50 tỷ đồng
|
Doanh thu ≤ 50 tỷ đồng
|
|
Kê khai theo tháng
|
Doanh thu > 50 tỷ đồng
|
Doanh thu > 50 tỷ đồng
|
Hộ kinh doanh thực hiện kê khai thuế GTGT theo tháng hoặc theo quý. Cụ thể:
- Doanh thu > 50 tỷ đồng/năm: Kê khai theo tháng;
- 3 tỷ đồng < doanh thu ≤ 50 tỷ đồng/năm: Kê khai theo quý;
Kỳ kê khai thuế GTGT của doanh nghiệp như sau:
- Doanh thu năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống: Kê khai theo quý;
- Doanh thu năm trước liền kề trên 50 tỷ đồng: Kê khai theo tháng;
- Doanh nghiệp đáp ứng điều kiện kê khai thuế GTGT theo quý được lựa chọn kê khai thuế theo tháng.
➧ Đối với thuế TNCN
|
Kỳ kê khai
|
Hộ kinh doanh
|
Doanh nghiệp
|
|
Kê khai theo quý
|
3 tỷ đồng < Doanh thu ≤ 50 tỷ đồng
|
Doanh thu ≤ 50 tỷ đồng
|
|
Kê khai theo tháng
|
Doanh thu > 50 tỷ đồng
|
Doanh thu > 50 tỷ đồng (*)
|
Kỳ kê khai thuế TNCN và thuế GTGT của hộ kinh doanh giống nhau, cụ thể:
- Doanh thu > 50 tỷ đồng/năm: Kê khai theo tháng;
- 3 tỷ đồng < doanh thu ≤ 50 tỷ đồng/năm: Kê khai theo quý;
(*) Kỳ kê khai thuế TNCN của doanh nghiệp như sau:
- Trước ngày 15/04/2026: Thực hiện kê khai thuế TNCN theo tháng/quý;
- Từ ngày 15/04/2026: Bỏ kê khai theo tháng, doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế TNCN theo quý.
➧ Đối với thuế TNDN
Kỳ kê khai thuế TNDN của doanh nghiệp được quy định như sau:
- Thực hiện kê khai thuế theo từng lần phát sinh;
- Kê khai theo tháng đối với thu nhập không phát sinh thường xuyên và doanh nghiệp áp dụng tính thuế TNDN theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu.
- Khai quyết toán thuế TNDN hàng năm.
3. Quy định về sử dụng hóa đơn điện tử
Theo quy định hiện hành (tháng 12/2025), hộ kinh doanh cá thể và doanh nghiệp được sử dụng các loại hóa đơn điện tử (HĐĐT) sau:
|
Loại hóa đơn
|
Hộ kinh doanh kê khai
|
Doanh nghiệp
|
|
Hóa đơn bán hàng
|
✓
|
✓
|
|
Hóa đơn giá trị gia tăng
|
-
|
✓
|
Lưu ý:
Hóa đơn bán hàng của hộ kinh doanh hiện nay bao gồm:
- Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế;
- Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối, chuyển dữ liệu tới cơ quan thuế.
➤ Tham khảo bài viết:
4. Sổ sách, chứng từ kế toán
➧ Đối với hộ kinh doanh
Chế độ kế toán hộ kinh doanh được thực hiện theo Thông tư 152/2025/TT-BTC. Theo đó, hộ kinh doanh phải áp dụng loại sổ sách theo quy định, bao gồm:
|
Nhóm
|
Phương pháp tính thuế
|
Loại sổ sách kế toán áp dụng
|
|
Nhóm 1
|
Miễn thuế TNCN và thuế GTGT
|
Mẫu số S1a-HKD
|
|
Nhóm 2
|
Tính thuế GTGT và thuế TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu
|
Mẫu số S2a-HKD
|
|
Nhóm 2, 3, 4
|
Tính thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu
Tính thuế TNCN theo thu nhập tính thuế
|
Mẫu số S2b-HKD
Mẫu số S2c-HKD
Mẫu số S2d-HKD
Mẫu số S2e-HKD
|
|
-
|
Hộ kinh doanh có hoạt động kinh doanh thuộc diện chịu các loại thuế khác như: thuế tài nguyên, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu...
|
Mẫu số S3a-HKD
|
Trong đó:
- Mẫu số S1a-HKD: Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ;
- Mẫu số S2a-HKD: Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ;
- Mẫu số S2b- HKD: Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch;
- Mẫu số S2c- HKD: Sổ chi tiết doanh thu, chi phí;
- Mẫu số S2d-HKD: Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa;
- Mẫu số S2e- HKD: Sổ chi tiết tiền;
- Mẫu số S3a-HKD: Số theo dõi nghĩa vụ thuế khác.
Mẫu sổ sách kế toán hộ kinh doanh 2026.
Lưu ý:
Thực tế hoàn toàn có thể xảy ra việc hộ kinh doanh vượt ngưỡng doanh thu dự kiến ban đầu, do đó đối với các hộ kinh doanh chưa chắc chắn về ngưỡng doanh thu của mình nên lưu trữ chứng từ đầu vào, đầu ra và theo dõi số liệu để đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ thuế và hồ sơ sổ sách ngay từ đầu.
➧ Đối với doanh nghiệp:
Chế độ kế toán doanh nghiệp được quy định như sau:
|
Doanh nghiệp
|
Chế độ kế toán áp dụng
|
|
Doanh nghiệp lớn (*)
|
Thực hiện theo Thông tư 200/2014/TT-BTC
|
|
Doanh nghiệp vừa và nhỏ
|
Thực hiện theo Thông tư 133/2016/TT-BTC (TT133) hoặc Thông tư 200/2014/TT-BTC (TT200)
|
|
Doanh nghiệp siêu nhỏ
|
Thực hiện theo Thông tư 132/2018/TT-BTC hoặc lựa chọn chế độ kế toán theo TT133 hoặc TT200
|
Lưu ý:
- Việc phân loại quy mô doanh nghiệp căn cứ theo Nghị định 80/2021/NĐ-CP;
- (*) Từ ngày 01/01/2026, doanh nghiệp lớn thực hiện chế độ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC thay thế cho Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Các câu hỏi thường gặp về cách tính thuế hộ kinh doanh, doanh nghiệp
1. Hộ kinh doanh phải nộp các loại thuế nào?
- Trước ngày 01/01/2026, hộ kinh doanh phải nộp 3 loại thuế chính là: Thuế môn bài, thuế GTGT và thuế TNCN
- Từ ngày 01/01/2026, lệ phí môn bài (thuế môn bài) chính thức bị xóa bỏ. Khi đó, hộ kinh doanh phải nộp 2 loại thuế chính là: Thuế GTGT, thuế TNCN (cho chủ hộ và người lao động).
2. Các loại thuế doanh nghiệp phải nộp là gì?
Doanh nghiệp phải nộp 3 loại thuế chính là: Thuế GTGT, thuế TNCN và thuế TNDN.
3. Cách tính thuế GTGT hộ kinh doanh như thế nào?
➧ Phương pháp tính thuế GTGT của hộ kinh doanh như sau:
- Từ 2026, toàn bộ hộ kinh doanh có doanh thu trên 1 tỷ đồng/năm trở lên thực hiện tính thuế GTGT trực tiếp trên doanh thu tính thuế.
- Công thức tính như sau: Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế x Tỷ lệ % thuế GTGT.
➧ Phương pháp tính thuế GTGT của doanh nghiệp như sau:
- Đối với doanh nghiệp có doanh thu năm liền kề trước nhỏ hơn 1 tỷ đồng/năm:
- Khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu;
- Công thức tính: Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế x Tỷ lệ % thuế GTGT.
- Đối với doanh nghiệp có doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm hoặc tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế:
- Khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế;
- Công thức tính: Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào
4. Hộ kinh doanh nộp hồ sơ khai thuế theo tháng hay quý?
Hộ kinh doanh thực hiện kê khai thuế TNCN và thuế GTGT theo tháng hoặc theo quý. Cụ thể:
- Doanh thu > 50 tỷ đồng/năm: Kê khai theo tháng;
- 3 tỷ đồng < doanh thu ≤ 50 tỷ đồng/năm: Kê khai theo quý.
5. Doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán theo thông tư nào?
Chế độ kế toán doanh nghiệp được quy định như sau:
- Thực hiện theo Thông tư 132/2018/TT-BTC hoặc lựa chọn chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC hoặc Thông tư 200/2014/TT-BTC;
- Doanh nghiệp vừa và nhỏ: Thực hiện theo Thông tư 133/2016/TT-BTC hoặc Thông tư 200/2014/TT-BTC;
- Doanh nghiệp lớn: Thực hiện Thông tư 200/2014/TT-BTC (Từ ngày 01/01/2026, thực hiện theo Thông tư 99/2025/TT-BTC thay thế cho Thông tư 200/2014/TT-BTC).