
Tỷ giá hối đoái - tỷ giá ngoại tệ là gì? Quy định về tỷ giá theo Thông tư 99 gồm: Phân loại, xử lý chênh lệch tỷ giá ngoại hối, nguyên tắc xác định tỷ giá hối đoái.
Tỷ giá hối đoái (tỷ giá ngoại tệ) là gì?
Tỷ giá hối đoái (hay còn gọi là tỷ giá ngoại tệ, tỷ giá ngoại hối) là tỷ giá trao đổi giữa hai đơn vị tiền tệ, cho biết cần bao nhiêu đơn vị của một đồng tiền này để được đổi sang một đơn vị đồng tiền khác (căn cứ theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) số 10).
Tỷ giá hối đoái hay tỷ giá ngoại tệ được áp dụng trong nhiều hoạt động như: Thanh toán và nhận tiền quốc tế, đổi ngoại tệ, xuất nhập khẩu hoặc đầu tư quốc tế.
Mức tỷ giá ngoại tệ áp dụng có thể khác nhau tùy theo thời điểm, hình thức giao dịch, cặp tiền tệ và đơn vị cung cấp dịch vụ.
Phân loại tỷ giá hối đoái theo Thông tư 99
Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC áp dụng từ ngày 01/01/2026 về chế độ kế toán doanh nghiệp, các loại tỷ giá hối đoái sử dụng trong kế toán bao gồm: Tỷ giá giao dịch thực tế và tỷ giá ghi sổ.
➧ Tỷ giá giao dịch thực tế
Tỷ giá giao dịch thực tế được phân thành 2 loại là :
- Tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch;
- Tỷ giá xấp xỉ với tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch (gọi tắt là tỷ giá xấp xỉ). Tuy nhiên, tỷ giá xấp xỉ phải đảm bảo 2 điều kiện sau:
- Mức chênh lệch không vượt quá ±1% so với tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình tại ngày giao dịch;
- Đảm bảo không làm ảnh hưởng trọng yếu đến tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ kế toán của doanh nghiệp.
➧ Tỷ giá ghi sổ
Tỷ giá ghi sổ cũng được phân thành 2 loại là: Tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh và tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền. Trong đó:
- Tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh là mức tỷ giá tại thời điểm giao dịch phát sinh ban đầu (nếu chưa từng đánh giá lại), hoặc tỷ giá đã đánh giá lại vào cuối kỳ gần nhất trước đó (trường hợp khoản mục đã qua đánh giá lại).
- Tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền là tỷ giá được tính bằng cách lấy tổng giá trị quy đổi theo tỷ giá thực tế của số dư đầu kỳ cộng với các phát sinh tăng trong kỳ, rồi chia cho tổng số lượng nguyên tệ tương ứng (đầu kỳ cộng phát sinh tăng); tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền có thể được xác định vào cuối kỳ kế toán hoặc ngay tại từng lần thanh toán.
➤ Tham khảo bài viết: Cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
Chênh lệch tỷ giá hối đoái là gì?
Chênh lệch tỷ giá hối đoái là phần chênh lệch phát sinh từ việc trao đổi thực tế hoặc từ việc quy đổi của cùng một số lượng ngoại tệ sang đơn vị tiền tệ kế toán theo các tỷ giá hối đoái khác nhau.
Có 3 trường hợp chủ yếu dẫn đến phát sinh chênh lệch tỷ giá hối đoái, cụ thể như sau:
- Phát sinh các giao dịch mua bán, trao đổi, thanh toán trong kỳ bằng ngoại tệ;
- Đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ khi lập báo cáo tài chính (BCTC);
- Chuyển đổi BCTC được lập bằng đồng ngoại tệ sang đồng Việt Nam.
(*) Chú thích:
Căn cứ theo nội dung hướng dẫn về Quy định chung về chênh lệch tỷ giá hối đoái tại Thông tư 99/2025/TT-BTC (cụ thể là Phụ lục II - Tài khoản 413 Chênh lệch tỷ giá hối đoái và VAS 10 - Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái).
Hướng dẫn xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái (tỷ giá ngoại tệ)
Khi xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái, doanh nghiệp cần lưu ý các vấn đề sau:
1. Mọi chênh lệch tỷ giá hối đoái của các giao dịch phát sinh phải ghi nhận ngay trong kỳ;
2. Các khoản lãi - lỗ do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ (là ngoại tệ) giai đoạn trước hoạt động của doanh nghiệp có 100% vốn do nhà nước nắm giữ thì sẽ được tạm ghi nhận và theo dõi trên tài khoản 413, khi đi vào hoạt động sẽ phân bổ vào doanh thu, chi phí tài chính.
3. Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh từ hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản không được vốn hóa vào giá trị tài sản dang dở, phải xử lý theo nguyên tắc ghi nhận doanh thu/ghi nhận chi phí tài chính.
4. Khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh khi thực hiện đánh giá lại các khoản mục tiền tệ (là ngoại tệ) cuối kỳ kế toán được ghi nhận theo nguyên tắc sau:
- Lãi: Ghi vào Tài khoản 515;
- Lỗ: Ghi vào Tài khoản 635;
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Phải thể hiện phần chênh lệch giữa tổng số lãi - lỗ phát sinh từ đánh giá lại các khoản mục tiền tệ gốc ngoại tệ.
5. Khoản lãi/lỗ phát sinh do đánh giá lại số dư cuối năm các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, khoản phải thu có gốc ngoại tệ) không được tính vào chi phí hoặc thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tại thời điểm đánh giá.
6. Trường hợp xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái liên quan đến các hoạt động ở nước ngoài:
- Trường hợp hoạt động nước ngoài phải gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp báo cáo: Quy đổi ngoại tệ ra Việt Nam đồng giống như các hoạt động khác liên quan đến ngoại tệ của doanh nghiệp;
- Trường hợp cơ sở tại nước ngoài có lập BCTC riêng: Phải quy đổi đồng tiền báo cáo của cơ sở tại nước ngoài ra Việt Nam đồng.
Nguyên tắc lựa chọn, cách xác định tỷ giá hối đoái
1. Nguyên tắc chung
Các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (gồm tiền ngoại tệ, các khoản công nợ ngoại tệ…) chính là đối tượng liên quan đến tỷ giá hối đoái.
Nếu một giao dịch có từ 2 đối tượng thuộc các khoản mục tiền tệ gốc ngoại tệ thì xác định tỷ giá theo từng đối tượng, phần chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh được ghi nhận vào 1 trong 2 mục sau:
- Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515);
- Chi phí tài chính (TK 635).
2. Nguyên tắc áp dụng tỷ giá đối với giao dịch kinh tế phát sinh trong kỳ bằng ngoại tệ
Trường hợp mua bán ngoại tệ theo hợp đồng (ví dụ như kỳ hạn, giao ngay, quyền chọn, tương lai, hoán đổi): Doanh nghiệp áp dụng tỷ giá đã thỏa thuận được ghi trong hợp đồng giữa doanh nghiệp và ngân hàng.
Trường hợp các nghiệp vụ ngoại tệ phát sinh theo hợp đồng không nêu rõ tỷ giá cụ thể thì doanh nghiệp áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế. Việc áp dụng theo từng nhóm như sau:
- Chi phí sản xuất kinh doanh và các khoản chi phí khác: Lấy tỷ giá ngoại tệ tại thời điểm phát sinh, riêng chi phí trả trước rồi phân bổ dần thì áp dụng tỷ giá tại thời điểm trả trước;
- Doanh thu và thu nhập khác: Áp dụng theo tỷ giá tại thời điểm phát sinh, riêng phần tiền nhận trước của người mua thì áp dụng theo tỷ giá tại lúc nhận trước;
- Tài sản: Áp dụng tỷ giá tại thời điểm ghi nhận, riêng phần trả trước cho người bán thì áp dụng tỷ giá tại thời điểm trả trước;
- Các khoản tiền phải thu, phải trả bên Nợ khi trả trước tiền cho người bán và bên Có các khoản phải thu hoặc phải trả khi nhận trước tiền của người mua: Áp dụng tỷ giá tại thời điểm trả trước hoặc nhận trước;
- Các khoản mục vốn chủ sở hữu: Áp dụng theo nguyên tắc tỷ giá thực tế tương ứng.
Đối với tỷ giá ghi sổ: Doanh nghiệp tự chọn hướng áp dụng căn cứ theo đặc điểm quản lý của doanh nghiệp cho các khoản mục sau:
- Bên Có của khoản tiền, tài sản khác và các khoản phải thu (trừ khoản tiền nhận trước từ người mua);
- Bên Nợ của khoản phải thu khi thực hiện tất toán tiền nhận trước (do đã giao hàng hóa, dịch vụ hoặc đã nghiệm thu) và bên Có của tài khoản ký quỹ, ký cược, chi phí chờ phân bổ;
- Bên Nợ khoản phải trả khi tất toán khoản tiền ứng trước cho người bán (trừ giao dịch trả trước) và bên Có khi tất toán khoản ứng trước sau khi nhận hàng hóa/dịch vụ hoặc nghiệm thu.
➤ Tham khảo bài viết:
Các câu hỏi thường gặp liên quan đến tỷ giá hối đoái
1. Tỷ giá ngoại tệ là gì?
Tỷ giá ngoại tệ hay tỷ giá hối đoái chính là tỷ giá trao đổi giữa hai đơn vị tiền tệ, cho biết cần bao nhiêu đơn vị của một đồng tiền này để được đổi sang một đơn vị đồng tiền khác (căn cứ theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) số 10).
➤➤ Tham khảo chi tiết: Tỷ giá hối đoái là gì?
2. Chênh lệch tỷ giá hối đoái xảy ra trong trường hợp nào?
Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, việc chênh lệch tỷ giá hối đoái xảy ra chủ yếu trong 3 trường hợp sau:
- Doanh nghiệp phát sinh giao dịch mua bán, trao đổi, thanh toán bằng ngoại tệ trong kỳ;
- Thực hiện đánh giá lại các khoản mục tiền tệ gốc ngoại tệ cuối kỳ khi lập báo cáo tài chính;
- Thực hiện chuyển đổi BCTC được lập bằng đồng ngoại tệ sang đồng Việt Nam.
3. Cách tính tỷ giá hối đoái để ghi nhận nghiệp vụ phát sinh trong kỳ?
- Nghiệp vụ bên Nợ (tăng tài sản, chi phí): Áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế là tỷ giá mua của ngân hàng mà doanh nghiệp mở tài khoản giao dịch;
- Nghiệp vụ bên Có (tăng nợ phải trả, vốn): Áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế là tỷ giá bán của ngân hàng mà doanh nghiệp mở tài khoản giao dịch.
➤➤ Tham khảo chi tiết: Cách xác định tỷ giá hối đoái.
4. Ghi nhận khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ gốc ngoại tệ như thế nào?
Khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh khi thực hiện đánh giá lại các khoản mục tiền tệ (là ngoại tệ) cuối kỳ kế toán được ghi nhận theo nguyên tắc sau:
- Lãi: Ghi vào Tài khoản 515;
- Lỗ: Ghi vào Tài khoản 635;
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Phải thể hiện phần chênh lệch giữa tổng số lãi - lỗ phát sinh từ đánh giá lại các khoản mục tiền tệ gốc ngoại tệ.
➤➤ Tham khảo chi tiết: Cách xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái.
Thùy Trâm - Chuyên viên Kế toán thuế Quốc Việt