
Hàng tồn kho là gì, có bị tính thuế không? Thuế liên quan đến hàng tồn kho của hộ kinh doanh, doanh nghiệp như: Thuế GTGT, thuế TNCN, thuế nhập khẩu…
Hàng tồn kho là gì?
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, hàng tồn kho bao gồm: Tài sản được doanh nghiệp nắm giữ nhằm mục đích bán hoặc đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dở dang, nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Nói cách khác: Hàng tồn kho là toàn bộ những tài sản doanh nghiệp, hộ kinh doanh mua vào để sản xuất, để bán trong kỳ sản xuất kinh doanh.
Hàng tồn kho bao gồm những gì?
Căn cứ vào mục đích sử dụng và tình trạng của tài sản, hàng tồn kho của doanh nghiệp bao gồm:
- Thành phẩm, bán thành phẩm;
- Nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ;
- Hàng hóa mua để bán: Gồm hàng hóa đang đi đường, hàng gửi bán và hàng gửi gia công.
Việc xác định đúng các loại hàng tồn kho giúp doanh nghiệp phản ánh chính xác giá trị tài sản, đồng thời có cơ sở để theo dõi, quản lý và hạch toán hàng tồn kho theo quy định kế toán hiện hành.
Hàng tồn kho có bị tính thuế không?
Về nguyên tắc, hàng tồn kho không bị tính thuế chỉ vì đang được lưu giữ tại kho. Thuế thường phát sinh khi hàng hóa được đưa vào tiêu thụ hoặc thực hiện các giao dịch làm phát sinh nghĩa vụ thuế theo quy định.
Như vậy có thể hiểu: Không có loại thuế nào là “thuế hàng tồn kho” được tính trực tiếp trên giá trị hàng hóa đang tồn kho tại một thời điểm nhất định. Do đó, doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh không phải nộp thuế chỉ vì đang có hàng hóa, nguyên vật liệu hoặc thành phẩm tồn kho.
Khi hàng hóa được xuất kho để bán hoặc thực hiện các giao dịch như trao đổi, biếu, tặng, doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh có thể phát sinh nghĩa vụ thuế tương ứng. Tùy vào đối tượng và phương pháp tính thuế, các khoản thuế liên quan có thể bao gồm: Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh.
Các loại thuế đối với hàng tồn kho của hộ kinh doanh, doanh nghiệp
1. Thuế giá trị gia tăng (GTGT)
➧ Đối tượng áp dụng: Hộ kinh doanh (HKD), doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ.
➧ Khi hàng nhập kho:
- Khi mua hàng hóa, nguyên vật liệu, doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh phải trả thuế GTGT đầu vào cho nhà cung cấp.
- Đối với HKD, doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế GTGT đầu vào đủ điều kiện sẽ được khấu trừ hoặc được hoàn lại.
➧ Khi hàng còn tồn kho:
- Trường hợp hàng hóa đang lưu kho, doanh nghiệp chưa phát sinh thuế GTGT;
- Trường hợp hàng tồn kho bị mất, hư hỏng, thiếu hụt hoặc được dùng để biếu, tặng thì doanh nghiệp cần có đầy đủ hồ sơ, chứng từ và xử lý thuế theo đúng quy định.
Như vậy, hàng tồn kho không phải cứ tồn trong kho là phát sinh thuế GTGT. Việc tính và kê khai thuế còn phụ thuộc vào tình trạng hàng hóa, mục đích sử dụng và giao dịch phát sinh.
➤ Tham khảo bài viết: Cách tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
2. Thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân (đối với HKD nhóm 3)
Đối với hộ kinh doanh tính thuế TNCN theo lợi nhuận, hàng tồn kho có thể ảnh hưởng đến số thuế phải nộp thông qua giá vốn hàng bán.
Công thức tính lợi nhuận cơ bản:
| |
Lợi nhuận
|
=
|
Doanh thu
|
-
|
Giá vốn hàng bán
|
-
|
Chi phí khác
|
|
Lưu ý:
- Tỷ lệ giá vốn trên doanh thu của từng mặt hàng càng lớn thì lợi nhuận càng cao, số thuế phải nộp càng lớn.
- Giá vốn được tính vào chi phí cần đáp ứng các điều kiện theo quy định về thuế, kế toán và chứng từ. Cụ thể, hàng hóa mua vào cần có hóa đơn, chứng từ hợp lệ, chứng minh nguồn gốc và đáp ứng quy định về thanh toán không dùng tiền mặt khi thuộc trường hợp bắt buộc.
- Khi xác định hàng tồn kho và thuế TNCN, hộ kinh doanh cần theo dõi đầy đủ số lượng hàng nhập, hàng xuất, giá vốn và chứng từ liên quan để xác định đúng lợi nhuận và nghĩa vụ thuế.
➤ Tham khảo bài viết: Cách tính thuế hộ kinh doanh.
3. Thuế nhập khẩu (nếu có)
Nếu hàng tồn kho là hàng nhập khẩu, doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh có thể phải nộp thuế nhập khẩu và các khoản thuế liên quan theo quy định trước khi hàng hóa được thông quan. Vì vậy, khác với thuế phát sinh khi bán hàng, thuế nhập khẩu có thể phát sinh ngay từ khâu nhập hàng, trước khi hàng được đưa vào kho và tiêu thụ.
Hàng hóa nhập khẩu phải có nguồn gốc, chứng từ và thực hiện đúng thủ tục hải quan. Trường hợp nhập khẩu không đúng quy định, hàng hóa có thể bị xử lý theo pháp luật về hải quan và pháp luật có liên quan, tùy vào tính chất và mức độ vi phạm.
Tóm lại:
Hàng hóa đang lưu kho không phải chịu thuế. Tuy nhiên, việc mua bán, nhập khẩu hàng tồn kho có thể làm phát sinh các nghĩa vụ thuế khác như: Thuế GTGT, thuế nhập khẩu, thuế TNCN hoặc thuế TNDN, tùy từng trường hợp.
Quản lý hàng tồn kho không chỉ giúp doanh nghiệp kiểm soát hàng hóa và dòng tiền mà còn là cơ sở để ghi nhận doanh thu, giá vốn và xác định đúng nghĩa vụ thuế. Việc theo dõi đầy đủ hàng nhập – xuất – tồn cùng hóa đơn, chứng từ cũng giúp doanh nghiệp và hộ kinh doanh hạn chế rủi ro khi cơ quan thuế kiểm tra.
Các câu hỏi thường gặp về hàng tồn kho của doanh nghiệp, hộ kinh doanh
1. Hàng tồn kho có bị tính thuế không?
Hàng tồn kho của hộ kinh doanh, doanh nghiệp không bị tính thuế. Tuy nhiên, trong quá trình mua bán hoặc nhập khẩu hàng tồn kho, doanh nghiệp và HKD có thể phát sinh các khoản thuế như thuế GTGT, thuế nhập khẩu, thuế TNCN hoặc thuế TNDN.
2. Hàng tồn kho nhập khẩu có phải nộp thuế nhập khẩu không?
Nếu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế nhập khẩu, doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh phải thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định về hàng hóa nhập khẩu và thủ tục hải quan. Khoản thuế này có thể phát sinh ngay từ khâu nhập khẩu, trước khi hàng hóa được đưa vào kho và bán ra.
3. Hàng tồn kho bị mất hoặc hư hỏng có phải chịu thuế không?
Khi hàng tồn kho bị mất, hư hỏng hoặc thiếu hụt, doanh nghiệp cần xác định nguyên nhân và có đầy đủ hồ sơ, chứng từ liên quan để xử lý về kế toán và thuế theo quy định. Nếu không có căn cứ chứng minh phù hợp, khoản tổn thất có thể ảnh hưởng đến việc xác định chi phí được trừ và nghĩa vụ thuế.
4. Cơ quan thuế có kiểm tra hàng tồn kho không?
Có. Cơ quan thuế quản lý hoàn toàn có quyền và nghĩa vụ kiểm tra hàng tồn kho để đảm bảo tính chính xác, minh bạch trong việc kê khai nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, hàng tồn kho là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến giá vốn hàng bán và lợi nhuận thuần, nên hàng tồn kho luôn là mục tiêu hàng đầu trong kế hoạch thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế.
Nguyễn Tuấn - Chuyên viên Kế toán thuế Quốc Việt